Dâm dương hoắc là cây gì, có tác dụng gì?

Liệt dương còn có tên là Thiên sinh thảo, Hoàng liên ô rô, Khí canh thảo, Tam chi cửu diệp thảo,… được dùng làm thuốc bổ chỉ nam. Theo Đông y, dâm dương hoắc có vị cay, tính bình vào kinh Thận, Can, vị thuốc này có tác dụng chữa đau thận, liệt dương, kích thích ham muốn tình dục và nâng cao khả năng hoạt động của tinh binh. hoàn thành. Tham khảo chi tiết… Dâm dương hoắc còn được gọi là sinh địa, hoàng liên, trượng khí, tam thất,… được dùng làm thuốc bổ dành riêng cho nam giới. Theo Đông y, dâm dương hoắc có vị cay, tính bình vào kinh Thận, Can, vị thuốc này có tác dụng chữa đau thận, liệt dương, kích thích ham muốn tình dục và nâng cao khả năng hoạt động của tinh binh. hoàn thành. Chi tiết tham khảo cách sử dụng thuốc cường dương được chia sẻ dưới đây.

Thực vật là gì?

+ Tên gọi khác: Thiên niên kiện, Hoàng liên ô rô, Khí trượng, Tam chi cửu diệp thảo, Can thông thảo, Cương mục, Cân kinh, Tiên linh tỳ, Hoàng liên ô rô + Tên khoa học: Epimedium macranthum Morr. & Decne + Họ: Berberidaceae là loài thực vật phân bố chủ yếu ở Trung Quốc. Ở Việt Nam cây được tìm thấy nhiều ở các vùng núi cao như Sapa hay Hòa Bình.
Lá và rễ cây dâm bụt dùng làm thuốc. Lá và rễ thường được thu hoạch hàng năm vào mùa hè, khoảng tháng năm. Sau khi thu hoạch về sẽ được rửa sạch và phơi khô. Tùy từng bệnh mà cách sử dụng cũng khác nhau.

Đặc điểm nhận dạng cây dâm bụt

Có nhiều loài khác nhau như bách hợp hay lá hình tim, phong lữ thảo lá to hay phong lữ thảo lá to, bằng lăng lông mềm,… cao khoảng 0,5 – 0,8 m. Hoa màu trắng, có cuống dài. Cây có nhiều loài khác nhau và mỗi loại lại có một hình dáng khác nhau. Đặc biệt:

  • Dâm bụt lá to: Có tên khoa học là Epimedium macranthum Morr et Decne. Cây có thân nhỏ với chiều dài khoảng 40 cm. Lá mọc trên ngọn cây. Mỗi cây có 3 cành và mỗi cành có 3 lá. Các lá hình trứng hoặc hình tim, dài 12 cm và rộng 10 cm. Lá có đầu nhọn, gốc lá hình tim, mép lá có răng nhỏ nhọn như gai. Các lá phía dưới màu xanh xám, các lá phía trên màu vàng nhẵn, trên mặt lá có các gân chính và gân phụ nổi rõ. Về mùi vị, lá có mùi tanh, vị đắng.
  • Epimedium sagittum: Tên khoa học Epimedium sagittum. Lá hình mũi tên, dài khoảng 14 cm, rộng 5 cm. Đầu lá hơi nhọn, gốc lá hình mũi tên, mép lá có răng nhỏ nhọn như gai.
  • Tên khoa học của cây là Epimedium brevicornu Maxim. Các lá hình tròn, hình trái tim, rộng khoảng 6 cm và dài 5 cm. Phần còn lại của cây con dâm bụt có lá to.
Xem thêm:  trường mầm non tân phú, quận 7

Thành phần hóa học trong cây dâm bụt

Thuốc bao gồm các thành phần chính như Icaritin-3-O-α-rhamnoside, Quercetin, Alcaloid, Anhydroicaritin-3-O-α-rhamnoside, Epimedin A, B, C, Quercetin-3-OD-glucoside, Saponin, Nhân mã ,…

Tác dụng của cây bồ công anh là gì?

+ Tính vị: Vị đắng, tính ấm + Quy kinh: Can, Thận Theo y học cổ truyền, Nhân sâm có những tác dụng chính sau:

  • Bổ thận tráng dương, chống phong hàn, giúp xương cốt chắc khỏe.
  • Nội tiết tố nam, giúp kích thích xuất tinh, và chữa xuất tinh sớm
  • Thúc đẩy quá trình tiết tinh dịch, nâng cao dung tích tinh hoàn, từ đó giúp tăng ham muốn ở nam giới.
  • Giảm huyết áp, giúp giãn mạch ngoại vi và tăng lưu lượng máu mạch vành. Đồng thời, tăng lưu lượng máu đến tứ chi, làm giãn mạch máu não và tăng lưu lượng máu lên não, cải thiện vi tuần hoàn.
  • Hạ đường huyết và giảm lipid máu
  • Chống vi rút
  • Lợi tiểu với liều lượng nhỏ và chống lợi tiểu với liều lượng lớn
  • Nâng cao sức đề kháng và tăng cường chức năng miễn dịch của cơ thể
  • An thần, giảm ho có đờm và giảm hen suyễn
  • Kháng khuẩn, chống viêm, đặc biệt chống tụ cầu trắng, phế cầu và tụ cầu vàng
  • Điều trị suy nhược thần kinh
  • Điều trị viêm phế quản mãn tính ở trẻ em

Liều lượng, cách sử dụng thuốc cường dương

Cách dùng: Thuốc cường dương không chỉ dùng cho nam giới mà còn được dùng cho nữ giới dưới nhiều hình thức chữa bệnh như ngâm rượu, sắc uống. Trong đó, ngâm rượu là phương pháp đơn giản, dễ thực hiện và được nhiều bệnh nhân áp dụng. Để tăng hiệu quả điều trị, người bệnh có thể sử dụng bài thuốc này kết hợp với nhiều vị thuốc khác như nhân sâm, ngọc cẩu hay thạch anh,… Liều dùng: Tùy theo tình trạng bệnh của mỗi người mà liều lượng sử dụng dâm thường khác nhau.

Đối tượng nên sử dụng dâm dương hoắc

  • Vô sinh hoặc hiếm muộn
  • Nam giới ít tinh trùng, ít sinh tinh, không có tinh trùng, liệt dương, lạnh tinh trùng.
  • Người bị huyết áp cao
  • Bệnh nhân mất ngủ, suy nhược thần kinh hoặc ngủ không sâu giấc
  • Nữ giới giảm hoặc mất ham muốn tình dục, khô âm đạo
  • Người già bị lạnh tay chân, thấp khớp, đau đầu gối, co cứng cơ hoặc tiểu tiện không tự chủ, v.v.
Xem thêm:  Web nghĩa là gì

Chống chỉ định khiêu dâm

  • Phụ nữ mang thai
  • Bọn trẻ
  • Người huyết áp thấp
  • Những người có quan hệ tình dục mạnh mẽ
  • Người bệnh bị thiếu âm huyết như môi họng khô, khát nước, lưỡi đỏ khô, táo bón, sốt về chiều, người gầy, v.v.

Tác dụng phụ của sự khêu gợi

Theo các chuyên gia, tác dụng phụ của dâm dương hoắc chỉ xảy ra trừ khi người bệnh lạm dụng thuốc quá mức trong thời gian dài. Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như:

  • Các cơn co thắt
  • Khó thở nghiêm trọng
  • Chảy máu cam
  • Khô miệng
  • Nhức đầu
  • Nôn

Vì vậy, trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh nên tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ trước khi dùng. Đặc biệt, đối với phụ nữ đang mang thai thì không nên sử dụng dâm dương hoắc để điều trị bệnh. Vì thuốc kích thích có thể gây ra các tác dụng phụ như:

  • Chóng mặt
  • Buồn nôn
  • Chuyển động thai
  • Sẩy thai
  • Thai kỳ

Một số cách chữa khỏi dâm dương hoắc

+ Bài thuốc bổ can thận Chuẩn bị dâm dương hoắc, tử hà xa, hoàng bá, kim tiền thảo, sơn tra, thổ phục linh, thỏ ty tử, tang phiêu tiêu, mỗi thứ 15 gam phối hợp với 2 quả thận dê và 12 gam sơn thù nhục. Tất cả các loại rau thơm được thái nhỏ và nấu chín. Sau đó, chia thành 2-3 phần và ăn trong ngày (ăn cả thức và nước). + Chữa xuất tinh sớm, tiểu tiện không thông, đau đầu gối, Dâm dương hoắc, Hoài sơn, Thỏ ty tử, Ích trí nhân, Sơn thù du, phá cố chỉ, ngưu tất, ba trượng, phục linh, phá cố chỉ, thục quỳ, cỏ cà ri, Mỗi loại 500 gam, lộc nhung 500 gam, nhũ hương 60 gam và nhục đậu khấu 250 gam. Tất cả các vị thuốc được sấy khô và nghiền thành bột mịn. Sau đó, trộn với mật ong và viên thành những viên nhỏ bằng hạt đậu. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 10 gam. + Chữa di tinh, liệt dương Chuẩn bị dâm dương hoắc, thỏ ty tử, cao khỉ, nhục thung dung, mỗi vị 12 gam, cam thảo 3 gam, đại táo 3 gam, đỗ trọng, đương quy, mỗi vị 8 gam. , ba kích và sa sâm mỗi loại 16 gam. Tất cả các vị thuốc chia làm nhiều thang và mỗi ngày sắc uống 1 thang. Uống liên tục trong khoảng 1 tháng, giúp cải thiện tình trạng sinh tinh, chữa liệt dương. + Chữa thận dương hư yếu, tỳ vị hư thấp bằng bài thuốc ngâm rượu Bài 1: Dùng 100 gam dâm dương hoắc thái nhỏ ngâm với 500 ml rượu trắng. Sau khoảng 15 – 20 ngày là có thể dùng được. Ngày uống 2 lần, mỗi lần khoảng 10 ml. Bài 2: Dùng 120 gam dâm dương hoắc với 100 gam quả đu đủ ngũ sắc và 100 quả long nhãn bỏ hạt ngâm với 2 lít rượu trắng. Sau 20 – 30 ngày, người bệnh có thể sử dụng để điều trị bệnh với cách dùng như trên uống ngày 2 lần và mỗi lần uống từ 15 – 20 ml.

Xem thêm:  Soạn bài vĩnh biệt cửu trùng đài - nguyễn huy tưởng

Lưu ý khi sử dụng dược liệu chữa bệnh

Khi dùng thuốc, người bệnh cần lưu ý những điều sau:

  • Sử dụng thuốc đúng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không dùng quá liều để tránh những tác dụng phụ có hại cho sức khỏe
  • Khi sắc không nên dùng nồi kim loại mà nên dùng nồi đất để tránh làm mất dược tính của thuốc.
  • Nên chọn thuốc ở những địa chỉ uy tín, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đảm bảo chất lượng
  • Hỏi ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng nếu dùng thuốc với mục đích hỗ trợ điều trị bệnh

Tóm lại, dâm dương hoắc có tác dụng chữa đau thận và liệt dương, hỗ trợ ham muốn tình dục và cải thiện hoạt động của tinh hoàn. Thông tin trên chỉ để tham khảo. Để biết rõ hơn về tác dụng cũng như cách dùng, tác dụng phụ của thuốc, người bệnh nên tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ chuyên khoa. : Tổng hợp thông tin giá cả các mặt hàng nông sản, trồng trọt các loại rau màu, nông thủy sản có giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân trong cả nước. Từ khóa:

  • Tác dụng của sự khêu gợi
  • cây dương
  • Cây dâm bụt
  • Làm thế nào để sử dụng khiêu dâm
  • Gốc là gì, tác dụng là gì?

  • Củ nâu là gì, có tác dụng gì?

  • Ống mài là gì, tác dụng là gì?

  • Cây khí sinh rễ là gì, có tác dụng gì?

  • Củ gai là gì, có tác dụng gì?

  • Củ quất là gì, có những tác dụng gì?

  • Thực vật là gì, có tác dụng gì?

  • Là cây gì, có tác dụng gì?

  • Cây đinh lăng là cây gì, có tác dụng gì?

  • Hành biển là gì, có tác dụng gì?

Bài viết trên đây, Abcland.Vn đã cập nhật cho bạn thông tin về “Dâm dương hoắc là cây gì, có tác dụng gì?❤️️”. Hy vọng qua bài viết “Dâm dương hoắc là cây gì, có tác dụng gì?” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “Dâm dương hoắc là cây gì, có tác dụng gì? [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết “Dâm dương hoắc là cây gì, có tác dụng gì?” được đăng bởi vào ngày 2022-05-25 14:07:45. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Back to top button