Củ niễng là gì, có tác dụng gì?

Củ niễng hay còn gọi là mắc khén, cây cơm mèo, cây giao, cây duối,… là một loại cây thân thảo thường được dùng để chế biến thành nhiều món ăn quen thuộc. Bên cạnh đó, củ nghệ còn là một vị thuốc thường được dùng để giải khát, lợi tiểu, chữa say rượu, kích thích tiêu hóa, giảm đau và hỗ trợ điều trị các bệnh tiểu đường, viêm tuyến tiền liệt,… chi tiết công tham khảo… Củ niễng hay còn gọi là mắc khén, mắc mèo cây gạo tẻ, cây Giao, cây Cao Duẩn,… là loại cây thân thảo thường được dùng để chế biến thành nhiều món ăn quen thuộc. Bên cạnh đó, củ nghệ còn là một vị thuốc thường được dùng để giải khát, lợi tiểu, chữa say rượu, kích thích tiêu hóa, giảm đau và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, viêm tuyến tiền liệt,… chi tiết tham khảo những công dụng của củ nghệ được chia sẻ dưới đây.

Gốc là gì?

  • Tên khác: Niềng, Niềng răng, Cây cơm mèo, Giao đằng, Cao du
  • Tên khoa học: Zizania caduciflora (Turcz ex Minn.) Haud-Mazz
  • Họ: Lúa – Poaceae

Nùng có nguồn gốc từ Đông Siberia. Hiện nay nó được trồng rộng rãi ở Ấn Độ, Nhật Bản, Trung Quốc và các nước Châu Á khác. Ở Việt Nam, củ Nương thường được trồng ở bờ ao, đầm cạn, ven hồ hoặc những nơi nước bùn, nhiều bùn. Cây thường gặp ở đồng bằng Bắc Bộ và ngoại thành Hà Nội, Vũ Thư – Thái Bình, Đồng Văn – Hà Giang, Đà Lạt – Lâm Đồng. Đặc biệt, ở nước ta Củ niễng phổ biến nhất ở Nam Định nên còn được gọi là Củ niễng Nam Định. Củ to, phình to, xốp, hình câu lạc bộ, đường kính khoảng 2,5 – 3 cm, chiều dài khoảng 5 – 8 cm. Trên thân cây có một loại nấm ăn ký sinh là Ustilago Esculentum Hennings. Loại nấm này làm cho thân cây phồng lên, có nhiều đốm đen, càng già thì vết đen càng nhiều. Chính phần ký sinh này được dùng làm thực phẩm và làm thuốc. Tên gọi trong Đông y thường là Cô giao hoặc Cô bạch.

Xem thêm:  Quyết định thành lập hội đồng định giá tài sản

Đặc điểm nhận dạng của củ

Củ neem là loại cây thân thảo, sống lâu năm, thường mọc ngập trong nước hoặc nơi có nhiều bùn đất. Thân rễ phát triển mạnh, thân mọc thẳng, có thể cao khoảng 1-2 m, thân dưới xốp, to. Lá phẳng, có sọc, thuôn dài, dài khoảng 30 – 70 cm, rộng khoảng 2 – 3 cm. Cả hai mặt lá xù xì, mép lá dày, bẹ nhẵn, có nhiều rãnh, bẹ lá hình bầu dục. Ở nách lá có nhiều chồi non, đến mùa sẽ mọc ra những lá mới. Hoa hình câu lạc bộ, hẹp, dài khoảng 30-50 cm. Cụm hoa chung to khỏe, chia thành nhiều nhánh, bao hoa đực thường phát triển ở phía trên, hoa cái nhỏ nằm ở phía dưới. Hoa đực thường có 6 nhị với nhị ngắn. Hoa cái có bầu noãn dài.

Làm thế nào để chuẩn bị rễ

Củ thường được trồng vào tháng 9, lúc nào nước cũng ngập. Một số nơi có thể trồng vào tháng 11 – 12 sau khi phơi nắng một thời gian. Khi trồng nên để mỗi gốc cách nhau khoảng 50-60 cm để đảm bảo cây phát triển tốt nhất. Sau khi trồng một năm là có thể thu hoạch. Rễ thường được dùng tươi, không qua sơ chế.

Thành phần hóa học của rễ

Trong Nghệ có chứa:

  • Muối khoáng
  • Protid
  • Glucid
  • Chất đạm
  • Lipid
  • Cholesterol
  • Carbohydrate
  • Canxi
  • Kali
  • Natri
  • Phốt pho
  • Magne
  • Selen
  • Kẽm
  • Phốt pho
  • Sắt
  • Caroten
  • Axit pantothenic
  • Niacin
  • Folacin
  • Vitamin A, B1, B2, B6, C, D, E, K

Tác dụng của củ nghệ là gì?

Nếm thử

  • Củ có tính lạnh, không độc, vị béo, ngọt, thơm.
  • Hạt giao tử (hạt Nương) có vị ngọt, tính hàn.

Theo y học hiện đại:

  • Hỗ trợ điều trị xơ vữa động mạch và cao huyết áp
  • Điều trị đa xơ cứng gan và urê huyết cao
  • Chữa bệnh viêm ruột, đau dạ dày
  • Tăng tiết sữa, tiết sữa
  • Hỗ trợ làm trắng da và dưỡng ẩm

Theo y học cổ truyền:

  • Điều trị say rượu
  • Lợi tiểu
  • Làm dịu cơn khát

Chủ trị: Táo bón, kiết lỵ, dùng cho các trường hợp ruột nóng. Nương có thể được cắt nhỏ và ăn sống, chiên, luộc hoặc nấu để dùng như một món ăn phụ. Hạt neem thường có tính lạnh, vị ngọt, thường được dùng trong Đông y để chữa các bệnh về dạ dày, chữa tiêu khát, giải cảm, chữa kiết lỵ ở trẻ em. Ngoài ra, các công dụng khác của Niềng thường bao gồm:

  • Xem xét các bờ ao hoặc khu vực ẩm ướt để giữa đất không bị sụp đổ.
  • Phần thân được dùng làm chiếu hoặc màn.
  • Lá non làm thức ăn gia súc, gia súc, lá già làm bã.
  • Ở Nhật Bản và Trung Quốc, hạt Neng thường được trộn với gạo và được sử dụng như một loại ngũ cốc trong mùa xấu.
Xem thêm:  Mẫu giấy giới thiệu đề nghị giám định

Liều lượng, cách sử dụng củ

  • Rễ có thể được cắt nhỏ, ăn sống, nấu chín hoặc sắc thành thuốc, dùng để uống.
  • Liều dùng không cố định.

Một số cách chữa bệnh từ Củ niềng

1. Chữa táo bón Cách 1: Dùng Riềng (rửa sạch, gọt vỏ, thái miếng vừa ăn) khoảng 150g, khoai lang 100g, thịt nạc 1 lạng nấu chín, nêm gia vị, dùng khi còn nóng. Người bệnh táo bón nên ăn liên tục 3 – 5 ngày sẽ hết táo bón. Cách 2: Dùng 150 g cỏ khô gọt sạch vỏ, 100 g khoai tây, 50 g đu đủ gần chín, 100 g thịt thỏ, hầm nhừ, thêm gia vị vừa ăn, ăn khi còn nóng. Bạn nên ăn ngày 1 lần, kéo dài trong 4 – 5 ngày bệnh táo bón sẽ khỏi. 2. Chữa kiết lỵ Dùng 100 g rễ, một nắm lá mơ lông, giã nhỏ, cho vào một quả trứng gà đánh tan. Dùng lá chuối cắt khúc, cho vào chảo rồi cho các nguyên liệu đã chuẩn bị sẵn lên trên lá chuối, đun nhỏ lửa cho đến khi chín hẳn. Dùng ăn liên tục 6 – 10 ngày sẽ chữa khỏi bệnh kiết lỵ. 3. Chữa bệnh tiểu đường Dùng 100g rễ cần tây, 100g gạo tẻ, 50g thịt lợn băm, nấm đông cô. Nấm đông cô làm sạch, thái mỏng, cho thịt heo vào xào. Khi thơm, cho gia vị vào bát. Gạo cho vào nồi ninh đến khi chín mềm thì cho củ năng vào xào cùng, đến khi sôi là có thể dùng được. 4. Thanh nhiệt, giải độc, hỗ trợ điều trị viêm tuyến tiền liệt Dùng 200 g Củ mài, 100 g thịt nạc thái lát, 50 g cà rốt, 3 lát gừng tươi. Mì và Cà rốt thái sợi, chần qua nước sôi. Đun nóng dầu trong chảo, cho hành, tỏi và gừng vào xào cho thơm rồi cho thịt, Ninh, cà rốt vào xào chín tới, nêm gia vị vừa ăn. 5. Chữa cao huyết áp Dùng củ mài bỏ vỏ, luộc chín, thái mỏng, để ráo. Một lần nữa, dùng trứng đã đánh tan, chiên mỏng. Cho Miềng vào trứng, nêm gia vị vừa ăn. Ăn khi còn nóng. 6. Chữa đau bụng, nóng trong. Dùng một lượng vừa đủ thân rễ xay nhuyễn, lọc lấy nước, uống. Uống liên tục 4 – 5 ngày sẽ khỏi bệnh.

Xem thêm:  Giáo viên là công chức hay viên chức?

Những lưu ý khi sử dụng dược liệu

Một số người không nên sử dụng Tinh bột nghệ bao gồm:

  • Bệnh sỏi đường tiết niệu
  • Vị hàn kém
  • tinh trùng không hoạt động dương
  • Đau bụng tiêu chảy thường xuyên

Ngoài ra, không sử dụng cây Tầm ma với mật ong. Tóm lại, củ nghệ còn là một vị thuốc thường được dùng để giải khát, lợi tiểu, giải say rượu, kích thích tiêu hóa, giảm đau và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, viêm tuyến tiền liệt,… được nhiều người ứng dụng hỗ trợ một số bệnh. Tuy là món ăn kèm khá phổ biến nhưng nếu cần sử dụng Niềng răng thường xuyên, người bệnh nên trao đổi với bác sĩ chuyên khoa. : Tổng hợp thông tin giá cả các mặt hàng nông sản, trồng trọt các loại rau màu, nông thủy sản có giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân trong cả nước. Từ khóa:

  • Đặc sản của rễ
  • Bán củ
  • Giá củ mài
  • Mua củ mài ở đâu?
  • Rễ trồng ở đầu Nam Định
  • Mùa hành hoa Nam Định
  • Củ bên trong
  • Củ nâu là gì, có tác dụng gì?

  • Ống mài là gì, tác dụng là gì?

  • Cây khí sinh rễ là gì, có tác dụng gì?

  • Củ gai là gì, có tác dụng gì?

  • Củ quất là gì, có những tác dụng gì?

  • Thực vật là gì, có tác dụng gì?

  • Là cây gì, có tác dụng gì?

  • Cây đinh lăng là cây gì, có tác dụng gì?

  • Hành biển là gì, có tác dụng gì?

  • Sợi dây bông xanh là gì, có tác dụng gì?

Bài viết trên đây, Abcland.Vn đã cập nhật cho bạn thông tin về “Củ niễng là gì, có tác dụng gì?❤️️”. Hy vọng qua bài viết “Củ niễng là gì, có tác dụng gì?” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “Củ niễng là gì, có tác dụng gì? [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết “Củ niễng là gì, có tác dụng gì?” được đăng bởi vào ngày 2022-05-25 14:08:06. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Back to top button