Công thức máy biến thế

Máy biến áp hay máy biến áp? Là thiết bị điện truyền dòng điện hoặc năng lượng xoay chiều giữa các mạch điện thông qua hiện tượng cảm ứng điện từ. Vậy nguyên lý hoạt động và cấu tạo của máy biến áp là gì? Công thức biến áp là gì? Đây là câu hỏi được rất nhiều học sinh lớp 9 quan tâm.

Vì vậy, trong bài viết hôm nay, Dữ liệu lớn xin giới thiệu đến các bạn cấu tạo, nguyên lý hoạt động, công thức máy biến áp kèm theo một số bài tập minh họa. Qua tài liệu này, các em có thêm gợi ý tham khảo, nhanh chóng nắm vững kiến ​​thức để giải bài tập Vật lý 9. Ngoài ra, bạn có thể xem thêm công thức tính điện năng hao phí.

1. Cấu tạo của máy biến áp

Máy biến áp (hoặc máy biến áp) được cấu tạo bởi 2 cuộn dây có số vòng dây khác nhau, được cách điện với nhau và một lõi sắt (hoặc thép) pha silic gồm nhiều lá thép cách điện.

2. Nguyên tắc hoạt động của máy biến áp

Khi đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến áp thì ở hai đầu cuộn thứ cấp xuất hiện điện áp xoay chiều. Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây của máy biến áp tỉ lệ với số vòng dây của mỗi cuộn dây.

3. Công thức máy biến áp

Công thức máy biến áp như sau:

frac {U_2} {U_1} = frac {N_2} {N_1}

Trong đó:

  • UĐầu tiêngiống cáiĐầu tiên lần lượt là hiệu điện thế và số vòng dây ở cuộn sơ cấp
  • U2giống cái2 lần lượt là hiệu điện thế và số vòng dây ở cuộn thứ cấp.

Gọi điện k = frac {N_2} {N_1} là hệ số biến áp. Nếu k> 1 thì gọi là máy biến áp một nấc (hay máy tăng áp), còn nếu k <1 thì gọi là máy biến áp hạ áp (hoặc hạ áp).

Sau đó:

  • Máy biến áp được gọi là máy biến áp (hay máy tăng áp) khi U2 > Ư 1.
  • Máy biến áp được gọi là hạ áp (hay hạ áp) khi U2 Đầu tiên .

2. Mở rộng

Từ công thức ban đầu, ta có thể biến đổi để tìm các đại lượng liên quan phù hợp với yêu cầu của bài toán.

– Tìm hiệu điện thế ở cuộn sơ cấp (thứ cấp):

frac {U_ {2}} {U_ {1}} = frac {N_ {2}} {N_ {1}} = k Rightarrowleft {begin {array} {l} U_ {1} = frac {N_ {1}} {N_ {2}} cdot U_ {2}  U_ {2} = frac {N_ {2}} {N_ {1}} cdot U_ {1} end {array} đúng.

– Tìm số vòng dây ở cuộn sơ cấp (thứ cấp):

frac {U_ {2}} {U_ {1}} = frac {N_ {2}} {N_ {1}} = k Rightarrowleft {begin {array} {l} N_ {1} = frac {U_ {1}} {U_ {2}} cdot N_ {2}  N_ {2} = frac {U_ {2}} {U_ {1}} cdot N_ {1} end {array} đúng.

4. Bài tập máy biến áp

Câu hỏi 1 : Phát biểu nào sau đây về máy biến áp là SAI?

A. Máy biến áp hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ

B. Máy biến áp hoạt động với dòng điện xoay chiều

C. Máy biến áp hiệu suất rất thấp

D. Máy biến áp hoạt động có thể làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế của dòng điện

Câu 2: Khi truyền tải điện năng, để giảm tổn thất truyền tải, cần phải lắp đặt tại nơi truyền tải.

A. Máy biến áp tăng điện áp.

B. Máy biến áp sụt áp.

C. Máy biến áp ổn áp.

D. Cả ba đều đúng

Câu 3

Với hai cuộn dây có số vòng dây khác nhau trong máy biến áp thì

A. Cuộn dây có số vòng ít hơn cuộn sơ cấp.

B. cuộn dây có số vòng ít hơn cuộn thứ cấp.

C. Cả hai cuộn dây đều là cuộn sơ cấp.

D. cuộn dây nào cũng có thể là cuộn thứ cấp.

Câu 4

Để giảm tổn thất khi truyền tải điện năng, một máy biến áp được lắp đặt tại máy phát. Để nâng hiệu điện thế từ U = 25kV lên đến hiệu điện thế U = 500kV thì phải dùng một máy biến áp có tỉ số giữa số vòng dây của cuộn sơ cấp và số vòng dây của cuộn thứ cấp.

A. 20

B. 200

C. 0,5

D. 0,05

Câu hỏi 5

Nếu mắc một máy biến áp vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch thứ cấp là 100V. Ở cuộn sơ cấp, khi ta giảm số đo đi n vòng thì hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch thứ cấp là U; nếu n vòng ở cuộn sơ cấp thì hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch thứ cấp là 0,5U. Giá trị của U là:

A. 100V

B. 150V

C. 200V

D. 250V

Câu 6

Một máy biến áp gồm 2 cuộn dây: cuộn thứ nhất có 5000 vòng, cuộn thứ hai 30000 vòng. Máy biến áp được đặt và sử dụng tại nhà máy điện. Dây quấn sơ cấp của máy biến áp là dây quấn nào? tại sao?

Câu 7

Một máy biến áp lí tưởng có hiệu suất 1 được nối với nguồn điện xoay chiều có hiệu điện thế 5V. Số vòng của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp là 500 vòng và 1500 vòng. Vì cuộn sơ cấp có 20 vòng nên đổi chiều. Hiệu điện thế thu được ở cuộn thứ cấp là bao nhiêu?

Nội dung trên đây,admin Abcland.Vn đã tổng hợp và gửi tới bạn đọc chi tiết về chủ đề “Công thức máy biến thế❤️️”. Admin hy vọng bài viết chúng tôi chia sẻ về “Công thức máy biến thế” sẽ giúp có nhiều thông tin hơn về “Công thức máy biến thế [ ❤️️❤️️ ]”. Hãy đóng góp ý kiến để abcland.vn biên soạn bài viết chất lượng hơn về “Công thức máy biến thế” bạn nhé.

Xem thêm:  Mẫu biên bản thanh tra của Bộ Công an

Bài viết “Công thức máy biến thế” được đăng bởi vào ngày 2022-05-03 07:58:40. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm về Công thức máy biến thế
#Công #thức #máy #biến #thế

Máy biến áp hay máy biến thế là thiết bị điện thực hiện truyền đưa năng lượng hoặc tín hiệu điện xoay chiều giữa các mạch điện thông qua cảm ứng điện từ. Vậy nguyên tắc hoạt động, cấu tạo của máy biến thế là gì? Công thức máy biến thế ra sao? Là câu hỏi được rất nhiều bạn học sinh lớp 9 quan tâm.
Chính vì vậy trong bài viết hôm nay ABC Land xin giới thiệu đến các bạn cấu tạo, nguyên tắc hoạt động, công thức máy biến thế kèm theo một số bài tập minh họa. Thông qua tài liệu này các bạn có thêm nhiều gợi ý tham khảo, nhanh chóng nắm vững kiến thức để giải được các bài tập Vật lí 9. Ngoài ra các bạn xem thêm Công thức tính công suất hao phí.
1. Cấu tạo của máy biến thế
Máy biến thế (hay biến áp) có cấu tạo gồm 2 cuộn dây dẫn có số vòng khác nhau đặt cách điện với nhau và một lõi bằng sắt (hoặc thép) pha silic gồm nhiều lá mỏng ghép cách điện với nhau.
2. Nguyên tắc hoạt động của máy biến thế
Khi đặt một hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến thế thì ở hai đầu cuộn thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều. Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây của máy biến thế tỉ lệ với số vòng dây của mỗi cuộn
3. Công thức máy biến thế
Công thức máy biến thế như sau:

Trong đó:
U1, N1 lần lượt là hiệu điện thế và số vòng dây ở cuộn sơ cấp
U2, N2 lần lượt là hiệu điện thế và số vòng dây ở cuộn thứ cấp
Gọi  là hệ số máy biến thế. Nếu k > 1 thì máy biến thế gọi là máy tăng thế (hay tăng áp), còn k < 1 thì máy biến thế gọi là máy hạ thế (hay hạ áp).
Khi đó:
Máy biến thế gọi là máy tăng thế (hay tăng áp) khi U2 > U 1 .
Máy biến thế gọi là máy hạ thế (hay hạ áp) khi U2 < U1 .
2. Mở rộng
Từ công thức ban đầu, ta có thể biến đổi để tìm các đại lượng liên quan phù hợp với yêu cầu của đề bài.
– Tìm hiệu điện thế ở cuộn sơ cấp (thứ cấp):

– Tìm số vòng dây ở cuộn sơ cấp (thứ cấp):

4. Bài tập máy biến thế
Câu 1 : Khi nói về máy biến thế, phát biểu nào sau đây SAI.
A. Máy biến thế hoạt động dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ
B. Máy biến thế hoạt động với dòng điện xoay chiều
C. Máy biến thế có hiệu suất rất thấp
D. Máy biến thế hoạt động có thể tăng hoặc giảm điện thế của dòng điện
Câu 2: Khi truyền tải điện năng, để giảm hao phí truyền tải thì ở nơi truyền đi cần lắp
A. Biến thế tăng điện áp.
B. Biến thế giảm điện áp.
C. Biến thế ổn áp.
D. Cả ba đều đúng
Câu 3
Với hai cuộn dây có số vòng dây khác nhau ở máy biến thế thì
A. Cuộn dây ít vòng hơn là cuộn sơ cấp.
B. Cuộn dây ít vòng hơn là cuộn thứ cấp.
C. Cả hai cuộn đều là cuộn sơ cấp.
D. Cuộn dây nào cũng có thể là cuộn thứ cấp.
Câu 4
Để giảm hao phí truyền tải điện năng, người ta lắp thêm một máy biến thế ở nơi phát. Để nâng hiệu điện thế từ U = 25kV lên đến hiệu điện thế U = 500kV, thì phải dùng máy biến thế có tỉ số giữa số vòng dây của cuộn sơ cấp và số vòng dây của cuộn thứ cấp là
A. 20
B. 200
C. 0,5
D. 0,05
Câu 5
Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp cưa một máy biến áp lí tượng một điện áp xoay chiều có giá trị không đổi thì hiệu điện thế giữa hai đầu mạch thứ cấp là 100V. Ở cuộn sơ cấp, khi ta giảm bớt đo n vòng dây thì hiệu điện thế giữa hai đầu mạch thứ cấp là U; nếu tăng n vòng dây ở cuộn sơ cấp thì hiệu điện thế giữa hai đầu mạch thứ cấp là 0,5U. Giá trị của U là:
A. 100V
B. 150V
C. 200V
D. 250V
Câu 6
Một máy biến thế gồm có 2 cuộn dây: cuộn thứ nhất có 5000 vòng, cuộn thứ hai 30000 vòng. Máy biến thế được đặt và sử dụng tại nhà máy phát điện. Cuộn dây nào của máy biến thế là cuộn sơ cấp? vì sao?
Câu 7
Một máy biến áp lí tưởng có hiệu suất bằng 1 được nối vào nguồn điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 5V. Biết số vòng dây của cuộn sơ cấp và thứ cấp là 500 vòng và 1500 vòng. Do cuộn sơ cấp có 20 vòng bị quấn ngược. Điện áp thu được ở cuộn thứ cấp là bao nhiêu?

Xem thêm:  Kỹ thuật nuôi lươn thương phẩm trong bể bạt bằng con giống nhân tạo, sử dụng nước ngầm

#Công #thức #máy #biến #thế

Máy biến áp hay máy biến thế là thiết bị điện thực hiện truyền đưa năng lượng hoặc tín hiệu điện xoay chiều giữa các mạch điện thông qua cảm ứng điện từ. Vậy nguyên tắc hoạt động, cấu tạo của máy biến thế là gì? Công thức máy biến thế ra sao? Là câu hỏi được rất nhiều bạn học sinh lớp 9 quan tâm.
Chính vì vậy trong bài viết hôm nay ABC Land xin giới thiệu đến các bạn cấu tạo, nguyên tắc hoạt động, công thức máy biến thế kèm theo một số bài tập minh họa. Thông qua tài liệu này các bạn có thêm nhiều gợi ý tham khảo, nhanh chóng nắm vững kiến thức để giải được các bài tập Vật lí 9. Ngoài ra các bạn xem thêm Công thức tính công suất hao phí.
1. Cấu tạo của máy biến thế
Máy biến thế (hay biến áp) có cấu tạo gồm 2 cuộn dây dẫn có số vòng khác nhau đặt cách điện với nhau và một lõi bằng sắt (hoặc thép) pha silic gồm nhiều lá mỏng ghép cách điện với nhau.
2. Nguyên tắc hoạt động của máy biến thế
Khi đặt một hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến thế thì ở hai đầu cuộn thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều. Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây của máy biến thế tỉ lệ với số vòng dây của mỗi cuộn
3. Công thức máy biến thế
Công thức máy biến thế như sau:

Trong đó:
U1, N1 lần lượt là hiệu điện thế và số vòng dây ở cuộn sơ cấp
U2, N2 lần lượt là hiệu điện thế và số vòng dây ở cuộn thứ cấp
Gọi  là hệ số máy biến thế. Nếu k > 1 thì máy biến thế gọi là máy tăng thế (hay tăng áp), còn k < 1 thì máy biến thế gọi là máy hạ thế (hay hạ áp).
Khi đó:
Máy biến thế gọi là máy tăng thế (hay tăng áp) khi U2 > U 1 .
Máy biến thế gọi là máy hạ thế (hay hạ áp) khi U2 < U1 .
2. Mở rộng
Từ công thức ban đầu, ta có thể biến đổi để tìm các đại lượng liên quan phù hợp với yêu cầu của đề bài.
– Tìm hiệu điện thế ở cuộn sơ cấp (thứ cấp):

– Tìm số vòng dây ở cuộn sơ cấp (thứ cấp):

4. Bài tập máy biến thế
Câu 1 : Khi nói về máy biến thế, phát biểu nào sau đây SAI.
A. Máy biến thế hoạt động dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ
B. Máy biến thế hoạt động với dòng điện xoay chiều
C. Máy biến thế có hiệu suất rất thấp
D. Máy biến thế hoạt động có thể tăng hoặc giảm điện thế của dòng điện
Câu 2: Khi truyền tải điện năng, để giảm hao phí truyền tải thì ở nơi truyền đi cần lắp
A. Biến thế tăng điện áp.
B. Biến thế giảm điện áp.
C. Biến thế ổn áp.
D. Cả ba đều đúng
Câu 3
Với hai cuộn dây có số vòng dây khác nhau ở máy biến thế thì
A. Cuộn dây ít vòng hơn là cuộn sơ cấp.
B. Cuộn dây ít vòng hơn là cuộn thứ cấp.
C. Cả hai cuộn đều là cuộn sơ cấp.
D. Cuộn dây nào cũng có thể là cuộn thứ cấp.
Câu 4
Để giảm hao phí truyền tải điện năng, người ta lắp thêm một máy biến thế ở nơi phát. Để nâng hiệu điện thế từ U = 25kV lên đến hiệu điện thế U = 500kV, thì phải dùng máy biến thế có tỉ số giữa số vòng dây của cuộn sơ cấp và số vòng dây của cuộn thứ cấp là
A. 20
B. 200
C. 0,5
D. 0,05
Câu 5
Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp cưa một máy biến áp lí tượng một điện áp xoay chiều có giá trị không đổi thì hiệu điện thế giữa hai đầu mạch thứ cấp là 100V. Ở cuộn sơ cấp, khi ta giảm bớt đo n vòng dây thì hiệu điện thế giữa hai đầu mạch thứ cấp là U; nếu tăng n vòng dây ở cuộn sơ cấp thì hiệu điện thế giữa hai đầu mạch thứ cấp là 0,5U. Giá trị của U là:
A. 100V
B. 150V
C. 200V
D. 250V
Câu 6
Một máy biến thế gồm có 2 cuộn dây: cuộn thứ nhất có 5000 vòng, cuộn thứ hai 30000 vòng. Máy biến thế được đặt và sử dụng tại nhà máy phát điện. Cuộn dây nào của máy biến thế là cuộn sơ cấp? vì sao?
Câu 7
Một máy biến áp lí tưởng có hiệu suất bằng 1 được nối vào nguồn điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 5V. Biết số vòng dây của cuộn sơ cấp và thứ cấp là 500 vòng và 1500 vòng. Do cuộn sơ cấp có 20 vòng bị quấn ngược. Điện áp thu được ở cuộn thứ cấp là bao nhiêu?

Xem thêm:  1h45 phút bằng bao nhiêu giờ

#Công #thức #máy #biến #thế

Máy biến áp hay máy biến thế là thiết bị điện thực hiện truyền đưa năng lượng hoặc tín hiệu điện xoay chiều giữa các mạch điện thông qua cảm ứng điện từ. Vậy nguyên tắc hoạt động, cấu tạo của máy biến thế là gì? Công thức máy biến thế ra sao? Là câu hỏi được rất nhiều bạn học sinh lớp 9 quan tâm.
Chính vì vậy trong bài viết hôm nay ABC Land xin giới thiệu đến các bạn cấu tạo, nguyên tắc hoạt động, công thức máy biến thế kèm theo một số bài tập minh họa. Thông qua tài liệu này các bạn có thêm nhiều gợi ý tham khảo, nhanh chóng nắm vững kiến thức để giải được các bài tập Vật lí 9. Ngoài ra các bạn xem thêm Công thức tính công suất hao phí.
1. Cấu tạo của máy biến thế
Máy biến thế (hay biến áp) có cấu tạo gồm 2 cuộn dây dẫn có số vòng khác nhau đặt cách điện với nhau và một lõi bằng sắt (hoặc thép) pha silic gồm nhiều lá mỏng ghép cách điện với nhau.
2. Nguyên tắc hoạt động của máy biến thế
Khi đặt một hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến thế thì ở hai đầu cuộn thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều. Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây của máy biến thế tỉ lệ với số vòng dây của mỗi cuộn
3. Công thức máy biến thế
Công thức máy biến thế như sau:

Trong đó:
U1, N1 lần lượt là hiệu điện thế và số vòng dây ở cuộn sơ cấp
U2, N2 lần lượt là hiệu điện thế và số vòng dây ở cuộn thứ cấp
Gọi  là hệ số máy biến thế. Nếu k > 1 thì máy biến thế gọi là máy tăng thế (hay tăng áp), còn k < 1 thì máy biến thế gọi là máy hạ thế (hay hạ áp).
Khi đó:
Máy biến thế gọi là máy tăng thế (hay tăng áp) khi U2 > U 1 .
Máy biến thế gọi là máy hạ thế (hay hạ áp) khi U2 < U1 .
2. Mở rộng
Từ công thức ban đầu, ta có thể biến đổi để tìm các đại lượng liên quan phù hợp với yêu cầu của đề bài.
– Tìm hiệu điện thế ở cuộn sơ cấp (thứ cấp):

– Tìm số vòng dây ở cuộn sơ cấp (thứ cấp):

4. Bài tập máy biến thế
Câu 1 : Khi nói về máy biến thế, phát biểu nào sau đây SAI.
A. Máy biến thế hoạt động dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ
B. Máy biến thế hoạt động với dòng điện xoay chiều
C. Máy biến thế có hiệu suất rất thấp
D. Máy biến thế hoạt động có thể tăng hoặc giảm điện thế của dòng điện
Câu 2: Khi truyền tải điện năng, để giảm hao phí truyền tải thì ở nơi truyền đi cần lắp
A. Biến thế tăng điện áp.
B. Biến thế giảm điện áp.
C. Biến thế ổn áp.
D. Cả ba đều đúng
Câu 3
Với hai cuộn dây có số vòng dây khác nhau ở máy biến thế thì
A. Cuộn dây ít vòng hơn là cuộn sơ cấp.
B. Cuộn dây ít vòng hơn là cuộn thứ cấp.
C. Cả hai cuộn đều là cuộn sơ cấp.
D. Cuộn dây nào cũng có thể là cuộn thứ cấp.
Câu 4
Để giảm hao phí truyền tải điện năng, người ta lắp thêm một máy biến thế ở nơi phát. Để nâng hiệu điện thế từ U = 25kV lên đến hiệu điện thế U = 500kV, thì phải dùng máy biến thế có tỉ số giữa số vòng dây của cuộn sơ cấp và số vòng dây của cuộn thứ cấp là
A. 20
B. 200
C. 0,5
D. 0,05
Câu 5
Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp cưa một máy biến áp lí tượng một điện áp xoay chiều có giá trị không đổi thì hiệu điện thế giữa hai đầu mạch thứ cấp là 100V. Ở cuộn sơ cấp, khi ta giảm bớt đo n vòng dây thì hiệu điện thế giữa hai đầu mạch thứ cấp là U; nếu tăng n vòng dây ở cuộn sơ cấp thì hiệu điện thế giữa hai đầu mạch thứ cấp là 0,5U. Giá trị của U là:
A. 100V
B. 150V
C. 200V
D. 250V
Câu 6
Một máy biến thế gồm có 2 cuộn dây: cuộn thứ nhất có 5000 vòng, cuộn thứ hai 30000 vòng. Máy biến thế được đặt và sử dụng tại nhà máy phát điện. Cuộn dây nào của máy biến thế là cuộn sơ cấp? vì sao?
Câu 7
Một máy biến áp lí tưởng có hiệu suất bằng 1 được nối vào nguồn điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 5V. Biết số vòng dây của cuộn sơ cấp và thứ cấp là 500 vòng và 1500 vòng. Do cuộn sơ cấp có 20 vòng bị quấn ngược. Điện áp thu được ở cuộn thứ cấp là bao nhiêu?

Back to top button