Cỏ nến là cây gì, có tác dụng gì?

Cỏ nến còn có tên là bồ công anh, bồ công anh, hoa giấy, bồn bồn, dạ lan hương,… Cỏ nến là một vị thuốc có vị ngọt, thường dùng để chữa đau bụng kinh, tiểu tiện khó, ghẻ lở, lở ngứa ngoài da. Khi sao cháy có thể dùng để cầm máu, bổ huyết, … chi tiết tham khảo bên dưới.
Cỏ nến là gì?

Tên gọi khác: Bồ hoàng, Bồ thảo, Hương bồ hoàng, bòn bon… Cỏ nến còn được gọi là hoa giấy, hoa giấy, hoa giấy, bồn bồn, thủy hương, …. Cỏ nến là một vị thuốc có vị ngọt, tính bình thường được dùng để chữa bệnh. đau bụng kinh, tiểu khó, ghẻ lở, ngứa da. Khi sao cháy có thể dùng để cầm máu, bổ huyết, … chi tiết tham khảo bên dưới.

Cỏ nến là gì?

  • Tên gọi khác: Bồ hoàng, Bồ thảo, Hương bồ hoàng, Tử diệp, Thủy hương bồ, Hương bồ, Bông lương
  • Tên khoa học: Typha angustata Bory et Chaub
  • Họ: Họ Typhaceae – Typhaceae

Cỏ chân nến thường mọc hoang ở những nơi ẩm ướt, đầm lầy. Cây được tìm thấy ở Trung Quốc, Ấn Độ và Nhật Bản. Ở Việt Nam, Cỏ Cần có ở Lào Cai (Sapa), Hà Nội (huyện Gia Lâm). Cỏ chân nến ít gặp ở các tỉnh phía Nam. Phấn hoa chân nến được dùng để làm thuốc. Đông y gọi là Bồ hoàng, y học hiện đại gọi là Phấn hoa. Thu hái hoa Chân nến vào tháng 4 – 6 hàng năm. Khi thu hái, cắt bỏ phần trên của hoa (phần hoa đực).

Đặc điểm nhận dạng của cỏ nến

Cỏ chân nến là loại cỏ cao khoảng 1,5 – 3 m, thân có rễ sống lâu năm. Lá thường mọc từ gốc, hẹp, dài khoảng 6-15 cm, có sọc, thuôn nhọn ở phần lông lá. Lá thường xếp thành 2 dãy đứng quanh thân, dài bằng hoặc hơn hoa đực. Cỏ nến có nhiều hoa, hoa đơn tính, mọc rất dày đặc. Hoa hình trụ, có nhiều lông, hoa đực và hoa cái cách nhau 0,6 – 5,5 cm, dài tương tự nhau. Hoa đực thường mọc gần ngọn, có lông màu nâu, ở ngọn có răng vàng. Hoa cái màu nâu nhạt, có nhiều lông mịn, bao hoa mảnh có nhiều lông, màu trắng hoặc xám nhạt. Quả nến nhỏ, dạng hạt, hình thoi, khi chín sẽ tự động mở ra theo chiều dọc.

Cách sơ chế cỏ nến làm thuốc

Thu gom cỏ nên đem hoa đi phơi khô. Nếu ở nơi râm mát, khi phơi cần dàn đều, tránh ủ nóng làm biến chất dược liệu. Sau khi phơi khô, giã nhỏ, xay bằng cối, lọc bỏ lông và tạp chất. Rây lại là lọc mịn lấy phần bột nhỏ, phơi khô, bảo quản dùng dần. Cách bào chế thuốc nam Bồ hoàng:

  • Photpho là chất bột màu vàng nhạt, khi quan sát dưới kính hiển vi sẽ thấy các hạt hình cầu hoặc bầu dục.
  • Khi bào chế phải dùng giấy thấm nước đậy 3 lần cho vàng rồi để nửa ngày cho khô (theo Lôi Công Báo Dược Tính Luận).
  • Khi dùng sống thì không cần sơ chế, khi nấu chín thì sao trên lửa nhỏ.
Xem thêm:  Toán AMC là gì

Thành phần hóa học trong cỏ nến

Phấn hoa thuốc phiện có 30% chất béo. Trong đó thành phần chính là Isorhamnetin và Palmitic Acid. Ngoài ra, Bồ hoàng còn chứa 10 – 30% chất béo, khoảng 13% cytosterin.

Chân nến để làm gì?

Tính vị: Bồ hoàng tính bình, vị ngọt (theo Trung Dược Học). Quy Kinh: Chỉ các kinh Tỳ, Can, Tam Pao (theo Trung Y Học). Theo y học hiện đại:

  • Bồ hoàng có tác dụng cầm máu.

Theo y học cổ truyền:

  • Hành khí, hoạt huyết tán ứ, lợi tiểu, khi sao đen có thể thu lấy sáp để cầm máu.

Bồ tát thống lĩnh:

  • Đau bụng kinh do huyết ứ.
  • Đau bụng hoặc rong kinh sau khi sinh con
  • Huyết ứ, tan máu bầm, sưng tấy, viêm nhiễm, đau nhức, chảy mủ do té ngã, chấn thương.
  • Xuất huyết ngoài da do va chạm, ngoại thương.
  • Chữa lành bệnh ghẻ, lở loét trên da

Liều lượng, cách sử dụng cỏ nến

Bồ hoàng có thể dùng sống để tiêu viêm, tán ứ, lợi tiểu, lương huyết. Khi sao đen có tác dụng cầm máu, bổ huyết (theo Dược điển Lôi Công Báo). Liều lượng khuyến nghị: 3-9 g mỗi ngày.

Một số bài thuốc dùng cỏ nến theo kinh nghiệm dân gian

1. Hỗ trợ cầm máu Dùng 5g Bồ hoàng, 2g Cam thảo, 4g Cao ban long, sắc với 600 ml nước cho đến khi còn 200 ml. Chia làm 2-3 lần uống trong ngày. 2. Trị chứng chảy máu cam lan khắp miệng và tai. Dùng Bồ hoàng, A giao (sao chảy thành hạt), mỗi thứ nửa lượng, trộn đều. Mỗi lần uống 2 chỉ với nước đun sôi để nguội và 1 chén nước sắc thuốc sắc. Uống thuốc khi còn nóng và đắp vào chỗ chảy máu để cầm máu. 3. Chữa phế nhiệt chảy máu cam Dùng Bồ hoàng, Thanh đại, mỗi thứ 1 vị, sắc với nước mới rút từ sông. 4. Chữa nôn ra máu ở người lớn và trẻ nhỏ Dùng Bồ hoàng nghiền thành bột mịn, lượng tùy theo lứa tuổi người dùng và hướng dẫn uống của thầy, sắc uống với nước. 5. Chữa nôn mửa, khạc ra máu tươi Dùng 2 lượng Bồ hoàng nghiền thành bột mịn, uống với rượu hoặc nước lã. Uống ngày 1 lần, mỗi lần 3 viên. 6. Chữa chảy máu nhiều do vết thương hở, ngất xỉu mất ý thức Dùng nửa lượng Bồ hoàng uống với rượu nóng. 7. Chữa lở loét ở hạ vị, bộ phận sinh dục Dùng Bồ hoàng bôi vào chỗ lở ngoài da. Ngày bôi 3-4 lần sẽ khỏi bệnh. 8. Trị chảy máu đường tiêu hóa Dùng Bồ hoàng tán thành bột mịn. Mỗi lần dùng 1 thìa, ngày uống 3 lần. 9. Chữa huyết ứ do nội băng Dùng Bồ hoàng 2 lượng nhỏ. Mỗi lần uống 1 thìa cà phê, khi khỏi thì dừng. 10. Chữa trong tai có mủ, máu hoặc mủ chảy ra trong tai. Dùng Bồ hoàng tán thành bột, rắc vào tai. 11. Trị đau bụng do bí tiểu Dùng vải bọc Bồ hoàng đắp vào thắt lưng, nơi có thận. Sau đó cúi đầu xuống, chân hướng lên trời, bạn sẽ từ từ mở ra. 12. Chữa huyết ứ do bế kinh, hậu sản chảy máu không ngừng, bụng dưới đau nhức Dùng Bồ hoàng, Ngũ linh, mỗi vị 9 g, nghiền mịn, trộn đều. Mỗi lần uống 6 g với rượu nóng, ngày uống 2 lần. 13. Trị sa trực tràng Dùng Bồ hoàng trộn với mỡ lợn, đắp vào trực tràng ngày 3-5 lần. 14. Hỗ trợ tình trạng thai nghén muốn sinh con nhưng chưa đủ tháng Dùng 2 chỉ Bồ hoàng sắc uống với nước giếng. 15. Dùng Bồ hoàng, Di long rửa sạch, phơi khô, phối hợp với Quất du, Trần bì, mỗi thứ tỷ lệ bằng nhau, nghiền thành bột mịn. Mỗi vị để riêng, khi có dấu hiệu sinh sao 1 chỉ mỗi vị thuốc dùng chung với nước lấy dưới đáy sông, dùng để uống, hỗ trợ sinh nhanh. 16. Chữa hậu sản, chảy máu nhiều, cơ thể ốm yếu Dùng 2 lượng Bồ hoàng chế thành thuốc, dùng uống. 17. Trị nhau thai không ra Dùng 2 chỉ Bồ hoàng sắc uống với nước giếng. 18. Chữa huyết ứ vùng bụng dưới. Dùng 3 lượng Bồ hoàng, uống với nước vo gạo. 19. Chữa chứng khó chịu sau sinh Dùng 1 thìa Bồ hoàng uống với nước chảy Đông trùng. 20. Chữa các vết thương do ngã từ trên cao xuống, huyết ứ do đánh nhau. Dùng Bồ hoàng nghiền thành bột mịn. Mỗi lần uống 3 lần chỉ với rượu nóng. 21. Trị đau nhức xương khớp Dùng 8 lượng Bồ hoàng, 1 lượng tán thành bột, sắc lấy nước uống, ngày 1 lần. 22. Chữa các bệnh về huyết sau khi sinh Dùng Bồ hoàng sao đen, Sao đen, sao đen Can khương, Đương quy, Ngưu tất, Xuyên khung, Sinh địa, Trạch lan, sắc thành thuốc, dùng uống. 23. Chữa tiểu ra máu Dùng Bồ hoàng, Xa tiền, Sinh địa, Mạch môn, Ngưu tất sắc thành thuốc, dùng uống. 24. Chữa rong kinh, chảy máu Dùng Bồ hoàng, A giao, Bạch chỉ, Mạch môn, Sa tiền, Xích thược, Nhân sâm, Đỗ trọng, Xuyên khung, sắc thành thuốc, dùng để uống. 25. Chữa tưa lưỡi do nhiều nguyên nhân. Dùng hoa giấy sống đặt lưới lưỡi liên tục cho đến khi hết sưng. 26. Chữa phụ nữ đau bụng kinh, sau khi đẻ, sản hậu huyết không dùng được. Bồ hoàng 6 g, đậu đen 15 g, gừng hạ lửa 3 g, sắc thành thuốc uống khi còn nóng. 27. Chữa đau bụng kinh do huyết ứ Dùng Bồ hoàng 5 chỉ, Linh chi 5 lượng, Đơn sâm 1 lượng, sắc thành thuốc uống. 28. Chữa chảy máu tử cung Dùng Bồ hoàng sao đốt thành than, Liên kiều sao cháy thành than, mỗi vị 15 g, sắc thành thuốc, dùng để uống. Nếu cơ thể suy nhược nặng thêm 30 g Hoàng kỳ, 24 g Đảng sâm, sắc thành thuốc, dùng đường uống. 29. Chữa vết thương chảy máu liên tục Dùng Bồ hoàng, Ô thiết xương, Phấn hồng, mỗi thứ tỷ lệ bằng nhau, nghiền thành bột mịn, rắc vào chỗ chảy máu rồi băng lại. 30. Chữa tiểu ra máu Dùng Bồ hoàng, Đông kiều tử đều 9 g, Sinh địa hoàng 15 g, sắc thành thuốc, dùng uống trong ngày. 31. Chữa nôn ra máu, khạc ra máu Dùng Bồ hoàng sao cháy 80 g, mỗi lần uống 4 – 8 g. 32. Trị chảy máu mũi. Dùng Bồ hoàng, Thanh đại mỗi vị 4 g, sắc uống. 33. Trị phân có máu Dùng hoa trạng nguyên, củ cải, lá sen tươi, xay thành bột mịn. Mỗi lần uống 4 – 8 g với nước vo gạo. 34. Chữa sản phụ sau sinh ra máu không hết gây đau bụng. Dùng hoa giấy sao qua giấy, mỗi lần uống 4 g với nước đun sôi để nguội. 35. Chữa đau bụng kinh, kinh nguyệt không đều, ra máu không ngừng. Dùng hoa giấy sao cháy, lá nguyệt quế ngâm nước muối, giã nhuyễn, thêm mật ong vo thành viên to bằng hạt đậu xanh. . Mỗi lần uống 30 viên với nước vo gạo.

Xem thêm:  Đề bài - bài 3 trang 5 sgk đạo đức 5

Những lưu ý khi sử dụng chân đèn làm thuốc chữa bệnh

Người âm hư, huyết ứ không thông thì dùng thuốc Bồ hoàng. Cần phân biệt cây Nến đực (Typha javanica Graebn) với vị thuốc Thạch xương bồ hay còn gọi là cây thuốc nam Thạch xương bồ. Tóm lại, chân đèn là một vị thuốc có tác dụng hoạt huyết, lợi tiểu, tán ứ, khi đốt có tác dụng cầm máu. Mặc dù Bồ hoàng có nhiều công dụng nhưng không nên lạm dụng thuốc, khi sử dụng cần có sự hướng dẫn của bác sĩ. : Tổng hợp thông tin giá cả các loại nông sản, trồng rau màu, các loại nông sản, thủy sản có giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân trên mọi miền đất nước. Từ khóa:

  • cỏ nến cắm hoa
  • cây bồn bồn
  • Cây mơ
  • cây tre nước
  • cây ma thuật
  • hình ảnh cây hồ tiêu
  • lẩu ba rọi
  • typha Orientalis
  • Cây cúc tần là cây gì, có tác dụng gì?

  • Là cây gì, có tác dụng gì?

  • Là cây gì, có tác dụng gì?

  • Thực vật là gì, có tác dụng gì?

  • Cây cứt lợn là cây gì, có tác dụng gì?

  • Năm móng vuốt là gì, và công dụng của chúng là gì?

  • Cây Khương Hoạt là cây gì, có tác dụng gì?

  • Cây Huyền Hồ là cây gì, có tác dụng gì?

  • Cây chìa vôi là cây gì, có tác dụng gì?

  • Huyền sâm là gì và những tác dụng của nó là gì?

Bài viết trên đây, Abcland.Vn đã cập nhật cho bạn thông tin về “Cỏ nến là cây gì, có tác dụng gì?❤️️”. Hy vọng qua bài viết “Cỏ nến là cây gì, có tác dụng gì?” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “Cỏ nến là cây gì, có tác dụng gì? [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết “Cỏ nến là cây gì, có tác dụng gì?” được đăng bởi vào ngày 2022-06-03 00:59:53. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm:  Top 10 bài tả cái trống trường em hay và ý nghĩa
Back to top button