Cỏ máu là cây gì, có tác dụng gì?

Cây huyết dụ có tên gọi khác là cây huyết đằng, cây huyết đằng, cây kê huyết đằng, cây huyết rồng, cây máu gà,… Cỏ máu có tính ấm, mùi thơm nhẹ, vị đắng, hậu ngọt. Bài thuốc này thông kinh lạc Can, Thận giúp bổ khí, ích huyết, mát gan, giải độc, điều kinh,… xem chi tiết bên dưới.
Cỏ máu là gì?


Tên gọi khác: Cây huyết đằng, cây huyết đằng, cây kê… Cây huyết đằng là tên gọi khác của cây dây máu người, cây huyết đằng, cây kê huyết đằng, cây huyết rồng, cây huyết gà,… Cây huyết đằng có tính ấm và mùi thơm. Hậu vị nhẹ, đắng, ngọt. Bài thuốc này thông kinh lạc Can, Thận giúp bổ khí, ích huyết, mát gan, giải độc, điều kinh,… xem chi tiết bên dưới.

Cỏ máu là gì?

  • Tên khác: Dây máu người, cây huyết đằng, cây huyết đằng, cây huyết rồng, cây huyết gà, cây đại hoàng, cây huyết đằng, cây đèn đỏ, cây dây máu
  • Tên khoa học: Sargentodoxaceae
  • Họ: Bên đẫm máu

Ngoài Việt Nam, cây huyết dụ còn mọc ở một số nước như Trung Quốc hay Lào. Ở nước ta, loại cây này gặp ở các vùng núi có độ cao trên 850 mét. Cây có thể mọc ở rừng hoặc ven bờ sông suối. Ở Miền Nam: Cây cỏ mực phân bố ở các tỉnh như Khánh Hòa, Bình Định, Đồng Nai, Vũng Tàu, Lâm Đồng, Quảng Trị… Ở Miền Bắc: Cỏ mực mọc nhiều nhất ở các tỉnh miền núi như Tuyên Quang, Hòa Bình , Lạng Sơn, Thanh Hóa … Thân (dây) của cây thảo có giá trị dược liệu và được dùng làm thuốc. Dược liệu tươi có hình tròn hoặc hơi dẹt, to, dài, màu vàng nhạt, mặt cắt ngang có 2-3 vòng đồng tâm, tiết nhựa màu đỏ. Dược liệu khô được vát thành phiến hình bầu dục, kích thước không đều. Chất khô, cứng, có vị chát.

Đặc điểm nhận dạng cây huyết dụ

Cây huyết dụ là một loại cây nho lớn, thân gỗ. Thân cây có thể dài tới 10 mét, đường kính thân từ 3 đến 4 cm. Thân hình trụ hoặc hơi dẹt, vỏ ngoài màu nâu nhạt, hơi nhám. Cắt đôi thân cây thấy nhựa cây có màu đỏ giống màu huyết dụ nên gọi là cây huyết dụ. Lá huyết dụ là lá kép, gồm 3-9 lá chét hình trứng. Mặt trên của lá bóng, xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn. Các lá chét ở giữa thường dài hơn các lá chét bên. Hoa huyết dụ mọc ra từ nách lá. Cánh hoa nhỏ, bên ngoài phủ một lớp lông mịn. Hoa mọc trong tràng hoa màu tím. Quả ra từ tháng 9-10 trong năm. Quả hình trứng hoặc hình lưỡi liềm, dài khoảng 7cm, có nhung mao, chứa 3-5 hạt.

Thu hoạch và sơ chế cây huyết dụ

Thân cây huyết dụ được người dân thu hái quanh năm, nhiều nhất là từ tháng 8 đến tháng 10. Những thân cây có vỏ vàng, nhẵn, chắc và tươi sẽ được lựa chọn để cắt trước. Dược liệu mang về cắt bỏ hết lá, cành, phân loại theo kích thước. Dùng tươi hoặc khô. Có hai cách sơ chế dược liệu như sau:

  • Dùng tươi: Rửa sạch các vị thuốc, thái thành lát mỏng, tươi dùng ngay
  • Dùng khô: Trước khi phơi khô, nên ngâm dược liệu vào nước. Thân nhỏ chỉ cần ngâm 1-2 tiếng, thân lớn cần ngâm 3 ngày. Sau đó vớt ra, rửa sạch lại, thái miếng mỏng. Có thể làm khô bằng cách phơi hoặc sấy khô.
Xem thêm:  Dấu hiệu nào giúp ta có thể khẳng định có phản ứng hóa học xảy ra

Thành phần hóa học của cây huyết dụ

Phân tích thành phần của cây huyết dụ trong phòng thí nghiệm thu được các chất sau: – Trong thân cây:

  • Beta Sitosterol
  • Daucostol
  • 5 Alpha-Stigmastane-3 Beta
  • 9-Methoxycoumestrol
  • Milletol
  • Medicagol
  • Epicatechin
  • Nhựa
  • 4-tetrahydroxy chalcone
  • Axit protocatechuic
  • Licochalcone
  • Friedelan-3-Alpha-Ol…

Ở rễ, vỏ và hạt của cây huyết dụ:

  • Nhựa
  • Đường glucoza
  • Tanin và một số hợp chất khác

Tác dụng của cây cỏ máu là gì?

Tính vị: Theo ghi chép trong một số tài liệu y học cổ như Đông y thiết yếu và Y học cổ truyền Trung Quốc, huyết dụ có tính ấm, mùi thơm nhẹ, vị đắng, sau ngọt (tức là lúc đầu mới dùng có vị đắng). Tuy nhiên, khi nuốt vào sẽ để lại vị ngọt hậu cổ họng. Bổ huyết, thông kinh lạc, thư giãn, cân bằng, hành khí, nhuận táo, làm mạnh gân xương.

  • Thiếu máu
  • Công việc tệ hại
  • Mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt
  • Đau lưng, mỏi gối
  • Kinh nguyệt không đều
  • Khí huyết xấu
  • Thiếu máu cục bộ
  • Cơ thể yếu
  • Đau bụng
  • Ra nhiều mồ hôi
  • Phụ nữ sau sinh thiếu máu, da xấu, kém sắc.

Theo nghiên cứu hiện đại: Cỏ mực có tác dụng đối với hệ thần kinh trung ương, hệ tim mạch. Ngoài ra, cây thuốc còn có đặc tính kháng viêm và khả năng chuyển hóa photphat. Như sau:

  • Một chiết xuất cồn được thử nghiệm trên chuột bị viêm khớp cho thấy tình trạng viêm do formaldehyde gây ra đã được đảo ngược. Trong một nghiên cứu khác trên chuột, người ta cũng chỉ ra rằng huyết dụ thúc đẩy quá trình chuyển hóa phosphat ở thận và tử cung của chuột.
  • Đối với hệ tim mạch: Thử nghiệm trên chó và thỏ sử dụng nước sắc cỏ máu thấy huyết áp giảm. Ngoài ra, nước sắc từ dược liệu còn có tác dụng ức chế cơ tim của ếch.
  • Đối với hệ thần kinh trung ương: Tiêm dịch chiết cây huyết dụ vào màng bụng của chuột, các nhà nghiên cứu nhận thấy nó có tác dụng giảm đau, an thần.

Liều lượng, cách sử dụng cây huyết dụ

Liều dùng: 10 – 30g mỗi ngày Cách dùng: Sắc uống, nấu như trà, ngâm rượu, cô đặc thành cao. Nếu bạn có ý định dùng liều cao, hãy hỏi ý kiến ​​bác sĩ y học cổ truyền. Độc tính: Thử tiêm chất chiết xuất từ ​​thảo mộc vào tĩnh mạch của con vật với liều 4,25g / kg, kết quả con vật chết.

Một số vị thuốc từ cây cỏ máu

1. Chữa phong thấp Dùng một thang thuốc gồm: 16g huyết dụ, 16g cứt lợn, 16g rễ cây mã đề, 16g đỗ trọng, 12g đại hoàng, 10g rễ dâm bụt, 10g trúc diệp, 12g ngưu tất, 10g đơn châu chấu, 10g hoa cúc ảo. Nước sắc uống mỗi ngày 1 thìa cà phê giúp kháng viêm, giảm đau, làm ấm khớp và cải thiện các triệu chứng bệnh. 2. Trị bệnh thiếu máu, trị bệnh lao.

  • Chuẩn bị 200-300g huyết dụ
  • Giã nhỏ dược liệu, cho vào bình với 1 lít rượu.
  • Để ít nhất 7-10 ngày mới uống được

3. Trị đau đầu gối Đau lưng, mỏi gối là hiện tượng thường gặp ở người cao tuổi. Đây cũng là dấu hiệu cho thấy chức năng của thận đang suy giảm. Để điều trị, các bài thuốc dân gian từ cây huyết dụ như sau:

  • Chuẩn bị các vị thuốc gồm: 16g sâm nam (đương quy), 16g cỏ máu, 12g hương phụ, 12g cẩu tích, 12g đỗ trọng (dây đau xương).
  • Trộn tất cả với nhau thành thang, cho vào ấm sắc với 700ml.
  • Đợi nồi thuốc sôi thì vặn nhỏ lửa, nấu cô đặc còn 300 ml.
  • Gạn lấy nước thuốc, để nguội bớt còn ấm, chia làm 2-3 lần uống.
  • Mỗi ngày dùng 1 thang trong khoảng 6 ngày liên tục sẽ thấy bệnh tình chuyển biến tích cực hơn.
Xem thêm:  Học phí trường tư thục TPHCM

4. Điều hòa kinh nguyệt, chữa khí hư huyết ở phụ nữ, máu lưu thông lên não kém (thiếu máu não), mệt mỏi, hay chóng mặt.

  • Chuẩn bị 1 thang thuốc gồm: 16g kê huyết đằng, 10g ngưu tất, 6g khương hoàng (nghệ vàng), 12g ích mẫu.
  • Thuốc sắc lấy nước, chia thành 2 – 3 phần bằng nhau uống vào sáng, trưa, tối.
  • Uống đều đặn mỗi ngày 1 thang có tác dụng chữa kinh nguyệt không đều, cải thiện tình trạng mất máu và tăng cường tuần hoàn máu lên não.

5. Điều trị đau lưng

  • Sử dụng bài thuốc gồm 16g kê huyết đằng, 16g củ kim tiền, 16g rễ trinh nữ, 16g cườm nước, 12g nam sài hồ, 8g quế chi, 8g uất kim, 6g trần bì.
  • Thuốc sắc uống mỗi ngày 1 thang kết hợp với nghỉ ngơi, vận động vừa sức để giảm đau lưng, kích thích tuần hoàn máu.

6. Trị chứng ra nhiều mồ hôi, suy nhược cơ thể Bài 1:

  • Tùy theo tình trạng bệnh mà dùng 90-100g hà thủ ô tươi.
  • Các dược liệu rửa sạch, sắc lấy 200ml nước uống trong ngày.

Bài 2:

  • Chuẩn bị 1-2 quả trứng, 90-100g cỏ máu
  • Trứng luộc chín, bóc vỏ. Cỏ máu rửa sạch, thái nhỏ
  • Cả hai cùng nấu thành canh để ăn trong bữa cơm. Dùng liên tục một liệu trình khoảng 5 – 7 ngày có tác dụng bồi bổ sức khỏe, chống trộm cắp nhiều.

7. Bài thuốc bồi bổ sức khỏe, ích khí huyết, chữa cơ thể suy nhược, kích thích tăng cân từ cây cỏ máu

  • Chuẩn bị 50g rau thơm khô
  • Rửa sạch cỏ máu qua 2 lần nước để loại bỏ bụi bẩn và tạp chất bám vào quá trình phơi khô
  • Cho vào ấm, nấu với 1,5 lít nước. Đun khoảng 20 phút thì tắt bếp.
  • Gạn lấy nước uống nhiều lần trong ngày, mỗi lần uống khoảng 100ml thay một phần nước lọc.
  • Sử dụng liên tục trong một thời gian sẽ thấy cơ thể khỏe mạnh hơn, ăn ngon ngủ tốt và chỉ số cân nặng cũng được cải thiện.

8. Điều trị đau thần kinh tọa

  • Dùng 20g huyết dụ, cỏ nhọ nồi, bỏ nhân, hồng hoa, khương hoàng mỗi vị 12g, cỏ liên hoa 10g, cam thảo 4g.
  • Mỗi ngày lấy 1 thang sắc với 400ml nước trong 20 phút. Chia uống 2 lần.

9. Bồi bổ sức khỏe, phục hồi làn da cho phụ nữ sau sinh Từ lâu, người dân các tỉnh miền núi đã biết dùng cây huyết dụ như một phương thuốc bồi bổ sức khỏe và sắc đẹp cho phụ nữ sau khi sinh. an toàn mà không ảnh hưởng đến chất lượng sữa mẹ.

  • Cây huyết dụ tươi rửa sạch, phơi khô.
  • Lấy 10g nấu nước uống mỗi ngày
  • Dùng khi còn ấm giúp thanh lọc cơ thể, mát gan, giải độc, làm đẹp da, giúp chị em phụ nữ nhanh lấy lại vóc dáng và phục hồi sức khỏe sau khi sinh.

10. Chữa đau dạ dày Bệnh đau dạ dày gây ra nhiều triệu chứng khó chịu như đau vùng thượng vị, đầy bụng, buồn nôn, ợ chua, tiêu hóa kém … Để cải thiện các triệu chứng trên có thể dùng 1 trong 3 bài thuốc từ cây huyết dụ như sau: Bài 1:

  • Chuẩn bị 16 – 20g huyết dụ
  • Đun sôi kỹ lấy nước uống thay trà trong ngày.
Xem thêm:  Giải bài 1 trang 136 sách giáo khoa sinh học 8

Bài 2:

  • Dùng cây huyết dụ với số lượng nhiều, rượu trắng từ 40 độ trở lên.
  • Dược liệu rửa sạch, cho vào lọ thủy tinh rồi đổ rượu vào ngâm đến khi ngập thuốc.
  • Để nơi thoáng mát ngâm từ 15-30 ngày là có thể dùng được
  • Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 tách trà (khoảng 10ml)

Bài 3:

  • Chuẩn bị 12g huyết dụ, 12g hà thủ ô khô, 12g trạch tả, 12g hà thủ ô, 12g đỗ đen, 12g đan bì, 12g cam thảo, 16g huyền sâm.
  • Tất cả rửa sạch, mỗi ngày lấy 1 thang sắc uống 3 – 4 lần.
  • Sau khi dùng vài thang, bệnh sẽ cải thiện hoàn toàn.

11. Trị tay chân nhức mỏi.

  • Chuẩn bị các nguyên liệu: 12g cỏ máu, 12g ngũ hoa, 12g dây ruột gà, 12g huyết dụ, 12g mao căn, 12g tang chi.
  • Thuốc sắc lấy 300ml nước, chia làm 2 lần, dùng hết trong ngày.

Lưu ý khi sử dụng dược liệu

Cỏ máu có thể làm động thai nên không an toàn cho phụ nữ có thai. Phụ nữ có thai nên tránh sử dụng. Trẻ em, người dị ứng, mẫn cảm với các thành phần có trong dược liệu không nên sử dụng. , thực vật khác. Dược liệu đã bị mốc, ngả màu không nên sử dụng, có thể gây ngộ độc. Có máu ấm. Vì vậy những người bị nhiệt nên cẩn thận khi sử dụng. Dùng quá nhiều có thể gây táo bón, khô họng. Sử dụng cây huyết dụ đúng liều lượng theo chỉ dẫn đối với từng loại bệnh. Tóm lại, huyết dụ quy kinh Can, Thận giúp bổ huyết dưỡng huyết, mát gan, giải độc, điều hòa kinh nguyệt,… Tuy nhiên, bạn cần lưu ý liều lượng trong quá trình sử dụng. Vì huyết dụ có chứa độc tính, nếu uống quá liều lượng có thể gây ra tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe. Nếu bạn có ý định dùng liều cao, hãy hỏi ý kiến ​​bác sĩ y học cổ truyền. : Tổng hợp thông tin về giá cả các loại nông sản, trồng trọt các loại rau màu, nông thủy sản có giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân trong cả nước. Từ khóa:

  • hình ảnh cây máu tươi
  • Rong huyết có tác dụng phụ gì không?
  • hoa tử đằng và cây huyết dụ
  • cỏ máu yên tâm
  • Tác dụng của cây huyết dụ đối với phụ nữ sau sinh
  • Rong huyết có tốt cho bà bầu không?
  • Cây huyết dụ như thế nào?
  • Cây huyết dụ ngâm rượu được không?

Bài viết trên đây, Abcland.Vn đã cập nhật cho bạn thông tin về “Cỏ máu là cây gì, có tác dụng gì?❤️️”. Hy vọng qua bài viết “Cỏ máu là cây gì, có tác dụng gì?” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “Cỏ máu là cây gì, có tác dụng gì? [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết “Cỏ máu là cây gì, có tác dụng gì?” được đăng bởi vào ngày 2022-06-03 01:00:30. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Back to top button