Cây sòi là cây gì, có tác dụng gì?

Cây còn có tên là cây sò huyết xanh, tên khoa học: Sapium sebiferum (L.) Roxb. Theo Đông y, ngao xanh có tác dụng sát trùng, lợi tiểu, tiêu thũng, thông tiện, lợi tiểu. Dược liệu thường được dùng chữa phù thũng, táo bón, dùng ngoài chữa viêm da mụn mủ, lở ngứa, nổi mề đay, ngứa khắp người. Chi tiết về công dụng của ngao được chia sẻ dưới đây.
Cây điệp là gì?

Tên… Cây còn gọi là cây sò huyết, tên khoa học: Sapium sebiferum (L.) Roxb. Theo Đông y, ngao xanh có tác dụng sát trùng, lợi tiểu, tiêu thũng, thông tiện, lợi tiểu. Dược liệu thường được dùng chữa phù thũng, táo bón, dùng ngoài chữa viêm da mụn mủ, lở ngứa, nổi mề đay, ngứa khắp người. Chi tiết về công dụng của ngao được chia sẻ dưới đây.

Cây điệp là gì?

  • Tên khác: Ngao, Ngao xanh
  • Tên khoa học: Sapium sebiferum (L.) Roxb
  • Họ: Thầu dầu – Euphorbiaceae

Cây trai có nguồn gốc từ vùng ôn đới và cận nhiệt đới Đông Á, thường mọc hoang ở các vùng rừng núi. Hiện nay, nhiều nơi trồng cây ngao xanh để lấy bóng mát và làm cảnh. Ngao được tìm thấy ở Trung Quốc, Nhật Bản và Mỹ. Ở những nước này, hạt được thu hoạch để ép lấy dầu. Ở Việt Nam cây mọc hoang khắp nơi từ miền Bắc và miền Trung, trong Nam ít thấy. Ở nước ta, nhân dân thường dùng lá cây Ô rô để nhuộm đen lụa hoặc sa tanh, ít dùng quả. Vỏ rễ, vỏ thân, lá và hạt đều được dùng để làm thuốc. Vỏ của cây sên trong Đông y gọi là vỏ rễ Ô Cửu.

Đặc điểm nhận dạng cây đinh lăng

Hàu là loại cây rụng lá hàng năm, thân cao khoảng 6-15 m. Lá mọc so le, hình bầu dục, dài khoảng 3-7 cm, toàn lá thuôn dài nhọn, cuống dài có tuyến. Hoa màu trắng ngà hoặc vàng, đơn tính, mọc thành chùm ở đầu cành hoặc nách lá. Hoa đực có lá đài chia thùy, hoa cái có lá đài. Quả hạch có 3 hạt bên trong. Mùa ra hoa khoảng tháng 6-8, mùa quả khoảng tháng 10-12.

Xem thêm:  Nghị định 37/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc

Cách chế biến bài thuốc từ ngao

Vỏ rễ và thân có thể thu hái quanh năm. Sau khi thu hái, cắt thành từng miếng nhỏ, phơi khô, bảo quản để dùng dần. Lá thường dùng tươi, không cần sơ chế, bảo quản. Vỏ quả được thu hoạch vào mùa thu, đặc biệt là cuối mùa thu. Sau khi thu hoạch đem về phơi khô, đập lấy hạt. Đặt hạt cườm vào chỗ có lỗ nhỏ và hơ nóng để lớp sáp bên ngoài hạt chảy ra, để hạt sáp nguội bớt để có chất sáp tốt nhất. Sau khi lớp sáp nóng chảy, hạt được nghiền nhỏ ép lấy tinh dầu lỏng. Nếu vẫn lấy được hạt thì phải làm giãn và ép ngay để thu được 4 lớp sáp bên ngoài, loại bỏ hạt và dầu lỏng trong nhân. Hai loại trên có thể để riêng hoặc trộn chung để sử dụng.

Thành phần hóa học của trai

Trong vỏ rễ và thân có tinh thể hình trụ lớn, công thức thô là Pholoraxetophenon 2 – 4 Dimethyl ether, có tác dụng sát trùng. Ngoài ra, vỏ còn chứa:

  • Xanthoxylin
  • Mập mạp
  • Vitamin E
  • Tannin

Trong lá cây, các thành phần được chiết xuất như:

  • Corilagin
  • Axit galic
  • Zoquexitro – Zit
  • Axit ellagic

Nhân của ngao xanh chứa sau khi ép dầu có thể ăn được. Sáp và hỗn hợp dầu được sử dụng để làm xà phòng và nến.

Tác dụng của cây là gì?

Tính vị: Cây thuốc có vị đắng, hơi độc, tính ấm thường được dùng để sát trùng, giải độc, lợi tiểu, tiêu thũng, trục thủy, tiêu thũng. Theo y học hiện đại: Sáp hạt sồi có thể dùng thay thế bơ ca cao làm thuốc đạn, bôi lên tóc và dùng để chữa một số bệnh ngoài da. Để sử dụng thuốc đạn, sáp của cây sồi cần được trộn với dầu đậu phộng để hạ nhiệt độ nóng chảy từ 58 độ xuống 42-40 độ. Vỏ sò có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh truyền nhiễm, nhiễm trùng huyết làm gan lách to, bụng nhiều nước, thiếu máu trầm trọng và viêm gan virus truyền nhiễm. Theo y học cổ truyền: Dân gian thường dùng vỏ cây sên để chữa các bệnh sốt phát ban, tích tụ, viêm kết mạc, thủy thũng, chướng bụng, tiểu tiện khó, trướng nước vùng hạ sườn. Trị tiểu tiện không thông, vàng da, đau tức hạ sườn phải, kém ăn, chán ăn, sốt cao thường xuyên. Chỉ định điều trị ngao:

  • Táo bón, phù nề, giảm lượng nước tiểu
  • Xơ gan, cổ trướng, viêm gan vi rút, bệnh sán máng
  • Rắn độc cắn sưng đau
  • Bệnh nhân ngôn ngữ
  • Viêm da có mủ, vết loét thấp, vết chai
  • Viêm âm đạo, viêm nhiễm phụ khoa
Xem thêm:  Giải bài 1, 2, 3, 4 trang 198 sgk sinh học 12 nâng cao

Liều lượng, cách sử dụng ngao

Khi dùng phải bỏ lõi và vỏ đen bên ngoài, chỉ lấy lớp lụa bên trong, có thể dùng tươi hoặc phơi khô, nghiền mịn, dùng đều được. Thân và lá có thể dùng dưới dạng thuốc sắc, nấu nước để ngâm, có thể dùng tươi hoặc phơi khô. Lá giã nát, đắp ngoài hoặc nấu nước rửa vùng da bị bệnh. Liều lượng khuyến nghị mỗi ngày:

  • Người lớn: 10 – 12 g mỗi ngày dưới dạng bột. Liều tối đa có thể lên đến 50-60 g.
  • Trẻ em: 5 – 10 g mỗi ngày, có thể dùng tới 20 – 25 g trong trường hợp nặng.
  • Dùng ngoài không kể liều lượng, tùy theo vùng bệnh, đơn thuốc và nhu cầu sử dụng.

Thông thường, sử dụng các vị thuốc liên tục từ 7-10 ngày là thấy được hiệu quả điều trị.

Một số biện pháp khắc phục sử dụng sên

1. Chữa phù thũng Dùng 15 g rễ trắc bá diệp, 15 g đường, đun lấy nước, uống. 2. Trị cổ trướng, không đại tiện được, phù thũng, ứ nước, bí trung, ăn không ngon. Dùng rễ trắc bá diệp (vỏ lụa trong), hạt cau, mộc thông, mỗi vị 12g, sắc thành thuốc, dùng uống. 3. Trị bệnh sán máng Dùng lá cây chó đẻ 8 – 30 g, sắc thành thuốc, dùng liên tục 20 – 30 ngày. 4. Hỗ trợ cai nghiện. Dùng 1 nắm lá hắc mai biển, giã nát, thêm nước, vắt lấy nước cốt, uống. 5. Dùng chữa mề đay mẩn ngứa, mụn nhọt, nước chảy làm mụn nhọt lan rộng. Dùng dầu hạt Trắc bách diệp (cả sáp và nhân) 100g đun sôi, sau đó cho 50g hồng xiêm với 100ml nước. , khuấy động. Để lửa nhỏ cho đến khi nước bay hơi hết. Nếu bông hồng bị mất màu cũng không sao. Dùng hỗn hợp này bôi lên mụn nhọt, vết loét. 6. Trị tiêu thủng, đầy bụng, ăn không ngon. Dùng vỏ rễ trắc bách diệp (chỉ lấy vỏ lụa) phơi khô, xay thành bột mịn, thêm nước vo gạo làm thành viên hoàn, to bằng hạt thóc. đậu xanh. Ngoài ra, có thể nấu một phần táo đen với 6 phần nước cho đến khi thu được hỗn hợp sền sệt rồi tán thành bột, trộn nước với vỏ rễ cây ô rô để tạo thành một viên thuốc gọi là Ô táo hoàn. Tùy theo tình trạng bệnh có thể dùng mỗi ngày 10 – 20g sắc thuốc với nước vo gạo hoặc nấu cháo để uống thuốc. Tóm lại, ngao xanh có tác dụng sát trùng, lợi tiểu, tiêu thũng, thông đại tiện. Rong biển là một cây thuốc được sử dụng phổ biến trong y học cổ truyền. Tuy nhiên, hàu chứa một lượng độc tính nhẹ, sử dụng lâu dài có thể ảnh hưởng đến sức khỏe. Vì vậy, khi cần sử dụng thuốc nam, nên trao đổi với bác sĩ, người có chuyên môn. : Tổng hợp thông tin giá cả các loại nông sản, trồng rau màu, các loại nông sản, thủy sản có giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân trên mọi miền đất nước. Từ khóa:

  • Hình ảnh cây du lá đỏ
  • Cây dâu tằm
  • Cây cảm lạnh
  • Tác dụng của ngao tím
  • Hành biển là gì, có tác dụng gì?

  • Sợi dây bông xanh là gì, có tác dụng gì?

  • Cỏ xạ hương là gì và tác dụng của nó là gì?

  • Cây sâm rừng là cây gì, có tác dụng gì?

  • Là cây gì, có tác dụng gì?

  • Quả là gì và có tác dụng gì?

  • Cây thông đỏ là cây gì, có tác dụng gì?

  • Là cây gì, có tác dụng gì?

  • Gotu kola là gì, có những tác dụng gì?

  • Cây lược vàng là gì, có tác dụng gì?

Bài viết trên đây, Abcland.Vn đã cập nhật cho bạn thông tin về “Cây sòi là cây gì, có tác dụng gì?❤️️”. Hy vọng qua bài viết “Cây sòi là cây gì, có tác dụng gì?” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “Cây sòi là cây gì, có tác dụng gì? [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết “Cây sòi là cây gì, có tác dụng gì?” được đăng bởi vào ngày 2022-06-03 00:46:24. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm:  Quyết định 2030/QĐ-UBND - Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017
Back to top button