Câu điều kiện loại 3: Công thức, cách dùng và bài tập

Câu điều kiện loại 3 là câu dùng để diễn tả một hành động hoặc sự việc không xảy ra trong quá khứ vì điều kiện đã nêu không xảy ra. Vậy công thức câu điều kiện loại 3 là gì? Cách sử dụng câu điều kiện loại 3? Đây là câu hỏi được rất nhiều bạn sinh viên quan tâm.

Trong bài viết dưới đây, Dữ liệu lớn giới thiệu đến các bạn toàn bộ kiến ​​thức về câu điều kiện loại 3 như khái niệm, cách sử dụng, công thức và bài tập về câu điều kiện loại 3 có đáp án kèm theo. Qua đó, các em nhanh chóng nắm vững kiến ​​thức để làm bài tập Tiếng Anh. Ngoài ra, các bạn có thể xem thêm các tài liệu: câu điều kiện loại 2, câu điều kiện loại 1.

1. Câu điều kiện loại 3 là gì.

Câu điều kiện loại 3 là câu dùng để nói về một điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ và kết quả có thể xảy ra trong quá khứ. Những câu này thực sự là giả thuyết và không thực tế. Bởi vì bây giờ đã quá muộn để điều kiện hoặc kết quả của nó xảy ra.

Luôn luôn có một số ý nghĩa của sự hối tiếc với các điều kiện loại 3. Thực tế là ngược lại hoặc đối lập với những gì tuyên bố nói.

Trong câu điều kiện loại 3, thời gian là quá khứ và tình huống là giả định.

2. Cấu trúc câu điều kiện loại 3

Chế ước mệnh đề

Mệnh đề chính

S + Had + P II

S + would (could, might ..) have + p II

Nếu anh ấy đã học chăm chỉ vào tuần trước

Anh ấy có thể đã vượt qua kỳ thi

Nếu anh ấy học chăm chỉ vào tuần trước

Anh ấy đã có thể vượt qua bài kiểm tra

Ghi chú:

– P II là dạng quá khứ hoàn thành của động từ. Trong bảng động từ bất quy tắc, nó là cột thứ 3 trong bảng động từ bất quy tắc ..

– Phần bổ ngữ có thể không có, tuỳ theo nghĩa của câu.

Mệnh đề IF có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính.

3. Cách sử dụng câu điều kiện loại 3

Câu điều kiện loại 3 được sử dụng khi chúng ta muốn đưa ra giả thuyết chống lại điều gì đó đã xảy ra trong quá khứ. Và cả tình huống và kết quả đều không thể xảy ra.

Ví dụ:

– Nếu hôm qua tôi không vắng mặt thì tôi đã được gặp anh ấy. (Nếu hôm qua tôi không vắng mặt thì tôi đã được gặp anh ấy) => nhưng thực ra tôi đã vắng mặt.

– Nếu hôm qua anh ấy đến gặp tôi thì tôi đã đưa anh ấy đi xem phim rồi. (Nếu anh ấy đến thăm tôi ngày hôm qua, tôi đã đưa anh ấy đi xem phim.)

4. Đảo ngược câu điều kiện

Cấu trúc:

Đã có + S + Vpp, S + Sẽ có Vpp

Ví dụ: Nếu anh ta lái xe cẩn thận, tai nạn sẽ không xảy ra. = Nếu anh ấy đã lái xe cẩn thận, tai nạn đã không xảy ra.

Nếu anh ta lái xe cẩn thận, tai nạn đã không xảy ra

Các trường hợp khác trong câu điều kiện:

Unless = Nếu… không (Trừ khi, nếu… không)

Ví dụ: Nếu bạn không học chăm chỉ, bạn không thể vượt qua kỳ thi. = Trừ khi bạn làm việc chăm chỉ, bạn không thể vượt qua kỳ thi.

* Từ đồng nghĩa: Giả sử / Giả sử (giả sử), trong trường hợp (trong trường hợp), thậm chí nếu (ngay cả khi, cho dù), miễn là, miễn là, với điều kiện (điều đó), với điều kiện (điều đó) (được cung cấp, với điều kiện là) có thể thay thế nếu trong câu điều kiện

Ví dụ: Giả sử (rằng) bạn sai, bạn sẽ làm gì sau đó?

* Không có: không có

Ví dụ: Nếu không có nước, sự sống sẽ không tồn tại. = Nếu không có nước, sự sống sẽ không tồn tại.

5. Bài tập về câu điều kiện loại 3

Bài tập 1: Điền vào chỗ trống.

1. Nếu tôi biết bạn tôi đang nằm viện, tôi (đi) ____ để gặp cô ấy.

2. Tôi không thấy bạn ở hồ bơi ngày hôm qua. Nếu tôi đã nhìn thấy bạn, tôi (bơi) ____ với bạn.

3. Mẹ tôi đã không đi đến phòng tập thể dục ngày hôm qua. Cô ấy (đi) ____ nếu cô ấy không quá mệt mỏi.

4. Cô ấy (không / rời khỏi) ____ về nhà nếu cha cô ấy không quấy rầy cô ấy.

5. Nếu anh ta đang nhìn trước mặt mình, anh ta (không / đi bộ) ____ vào tường.

6. Khung cảnh của ngọn núi thật tuyệt vời. Nếu tôi có một chiếc máy ảnh, tôi (chụp) ____ một số hình ảnh.

7. Cô ấy không khát. Nếu cô ấy khát, cô ấy (uống) ____ một ít nước.

8. Nếu bà tôi đã đến trường đại học, bà (nghiên cứu) ____ khoa học. Cô ấy rất thích khoa học.

9. Nếu tôi biết bơi, tôi đã (bơi) ____ khi chúng tôi đi biển.

10. Nếu bạn đã cho tôi một địa chỉ trực tiếp, tôi (tìm thấy) ____ bảo tàng đó một cách dễ dàng.

11. Nếu tôi có đủ tiền, tôi (mua) ____ một ngôi nhà lớn cho riêng mình.

12. Chúng tôi (đi) ____ đi dã ngoại ngày hôm qua nếu thời tiết không mưa.

Bài tập 2: Điền vào chỗ trống.

1. Nếu thời tiết (sẽ) ____ đẹp, họ (chơi) ____ bóng đá.

2. Nếu chúng ta (đi) ____ đến một nhà hàng tốt, chúng ta (sẽ) ____ một bữa tối ngon hơn.

3. Nếu John (để học) ____ nhiều từ hơn, anh ấy (để viết) ____ một báo cáo tốt.

4. Nếu các cậu bé (đưa) ____ xe buýt đến trường, họ (đến) ____ đúng giờ.

5. Nếu giáo viên (để giải thích) ____ bài tập về nhà, tôi (để làm) ____ nó.

6. Nếu họ (đợi) ____ thêm 10 phút nữa, họ (để xem) ____ ngôi sao nhạc pop.

7. Nếu cảnh sát (đến) ____ sớm hơn, họ (để bắt giữ) ____ tên trộm.

8. Nếu bạn (để mua) ____ rau tươi xanh, món salad của bạn (để nếm) ____ tốt hơn.

9. Nếu Alex (để hỏi) ____ tôi, tôi (gửi email) ____ các tài liệu.

10. Nếu anh ấy (nói) ____ chậm hơn, Peggy (để hiểu) ____ anh ấy.

Bài 3: Điền vào chỗ trống.

1. Nếu bạn (học) ____ đã học cho bài kiểm tra, bạn (đậu) ____ sẽ đậu.

2. Nếu bạn (hỏi) ____ tôi, tôi (giúp) ____ bạn.

3. Nếu chúng tôi (đi) ____ đến rạp chiếu phim, chúng tôi (xem) ____ bạn tôi Jacob.

4. Nếu bạn (nói) ____ Tiếng Anh, cô ấy (hiểu) ____.

5. Nếu họ (nghe) ____ với tôi, chúng tôi (sẽ) ____ về nhà sớm hơn.

Xem thêm:  Đề bài - hãy kể tên một số công trình nghệ thuật dân gian mà em biết.

6. Tôi (viết) ____ bạn một tấm bưu thiếp nếu tôi (có) ____ địa chỉ của bạn.

7. Nếu tôi (không / gãy) ____ chân của tôi, tôi (tham gia) cuộc thi.

8. Nếu trời (không / bắt đầu) mưa, chúng ta (đi bộ) đến viện bảo tàng.

9. Chúng tôi (bơi) ở biển nếu có (không / có) rất nhiều cá mập ở đó.

10. Nếu cô ấy (đi) xe buýt, cô ấy (không / đến) đúng giờ.

Nội dung trên đây,admin Abcland.Vn đã tổng hợp và gửi tới bạn đọc chi tiết về chủ đề “Câu điều kiện loại 3: Công thức, cách dùng và bài tập❤️️”. Admin hy vọng bài viết chúng tôi chia sẻ về “Câu điều kiện loại 3: Công thức, cách dùng và bài tập” sẽ giúp có nhiều thông tin hơn về “Câu điều kiện loại 3: Công thức, cách dùng và bài tập [ ❤️️❤️️ ]”. Hãy đóng góp ý kiến để abcland.vn biên soạn bài viết chất lượng hơn về “Câu điều kiện loại 3: Công thức, cách dùng và bài tập” bạn nhé.

Bài viết “Câu điều kiện loại 3: Công thức, cách dùng và bài tập” được đăng bởi vào ngày 2022-05-03 00:00:23. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm về Câu điều kiện loại 3: Công thức, cách dùng và bài tập
#Câu #điều #kiện #loại #Công #thức #cách #dùng #và #bài #tập

Câu điều kiện loại 3 là câu được dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã không xảy ra trong quá khứ bởi điều kiện nói tới đã không xảy ra. Vậy công thức câu điều kiện loại 3 là gì? Cách dùng câu điều kiện loại 3 như thế nào? Là câu hỏi được rất nhiều bạn học sinh quan tâm.
Trong bài viết dưới đây ABC Land giới thiệu đến các bạn toàn bộ kiến thức về câu điều kiện loại 3 như khái niệm, cách dùng, công thức và bài tập câu điều kiện loại 3 có đáp án kèm theo. Qua đó các bạn học sinh, sinh viên nhanh chóng nắm vững kiến thức để làm được các bài tập tiếng Anh. Ngoài ra các bạn xem thêm tài liệu: câu điều kiện loại 2, câu điều kiện loại 1.
1. Câu điều kiện loại 3 là gì.
Câu điều kiện loại 3 là câu được dùng để đề cập đến một điều kiện không thể trong quá khứ và kết quả có thể xảy ra trong quá khứ. Những câu này thực sự là giả thuyết và không thực tế. Bởi vì bây giờ đã quá muộn để điều kiện hoặc kết quả của nó có thể xảy ra.
Luôn có một số hàm ý của sự hối tiếc với câu điều kiện loại 3. Thực tế là trái ngược hoặc trái với những gì câu nói thể hiện.
Trong câu điều kiện loại 3, thời gian là quá khứ và tình huống là giả thuyết.
2. Cấu trúc câu điều kiện loại 3

Mệnh đề điều kiện

Mệnh đề chính

S + Had + P II

S + would (could, might..) have + p II

If he had studied hard last week

He could have passed the exam

Nếu anh ấy học hành chăm chỉ vào tuần trước

Anh ấy đã có thể vượt qua bài kiểm tra

Lưu ý:
– P II là dạng quá khứ hoàn thành của động từ.Trong bảng động từ bất quy tắc, đó chính là cột thứ 3 trong bảng động từ bất quy tắc..
– Bổ ngữ có thể không có, tùy ý nghĩa của câu.
– Mệnh đề IF có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính.
3. Cách sử dụng câu điều kiện loại 3
Cấu trúc câu điều kiện loại 3 được dùng khi ta muốn đặt một giả thiết ngược lại với điều gì đó đã xảy ra trong quá khứ. Và cả tình huống và kết quả đều không thể xảy ra được nữa.
Ví dụ:
– If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him. ( nếu hôm qua tôi không vắng mặt thì tôi đã gặp anh ta rồi) => nhưng thực sự tôi đã vắng mặt.
– If he had come to see me yesterday, I would have taken him to the movies. (Nếu hôm qua nó đến thăm tôi thì tôi đã đưa nó đi xem phim rồi.).
4. Đảo ngữ câu điều kiện
Cấu trúc:
Had + S + Vpp, S + Would have Vpp
Ví dụ: Had he driven carefully, the accident wouldn’t have happened. = If he had driven carefully, the accident wouldn’t have happened.
Nếu anh ấy lái xe cẩn thận thì tai nạn đã không xảy ra
– Những trường hợp khác trong câu điều kiện:
Unless = If…not (Trừ phi, nếu…không)
Ví dụ: If you don’t study hard, you can’t pass the exam. = Unless you work hard, you can’t pass the exam.
* Cụm Từ đồng nghĩa: Suppose / Supposing (giả sử như), in case (trong trường hợp), even if (ngay cả khi, cho dù), as long as, so long as, provided (that), on condition (that) (miễn là, với điều kiện là) có thể thay cho if trong câu điều kiện
Ví dụ: Supposing (that) you are wrong, what will you do then?
* Without: không có
Ví dụ: Without water, life wouldn’t exist. = If there were no water, life wouldn’t exist.
5. Bài tập câu điều kiện loại 3
Bài 1: Điền vào chỗ trống.
1. If I had known my friend was in hospital, I (go) ____ to see her.
2. I did not see you in the pool yesterday. If I had seen you, I (swim) ____ with you.
3. My mother did not go to the gym yesterday. She (go) ____ if she had not been so tired.
4. She (not/ leave) ____ home if her father had not disturbed her.
5. If he had been looking in front of himself, he (not/walk) ____ into the wall.
6. The view of the mountain was wonderful. If I had had a camera, I (take) ____ some pictures.
7. She was not thirsty. If she had been thirsty, she (drink) ____ some water.
8. If my grandmother had gone to the university, she (study) ____ science. She likes science a lot.
9. If I had known how to swim, I (swim) ____ when we went to the beach.
10. If you had given a direct address to me, I (find) ____ that museum easily.
11. If I had had enough money, I (buy) ____ a big house for myself.
12. We (go) ____ for the picnic yesterday if the weather had not been rainy.
Bài 2: Điền vào chỗ trống.
1. If the weather (to be) ____ nice, they (to play) ____ football.
2. If we (to go) ____ to a good restaurant, we (to have) ____ a better dinner.
3. If John (to learn) ____ more words, he (to write) ____ a good report.
4. If the boys (to take) ____ the bus to school, they (to arrive) ____ on time.
5. If the teacher (to explain) ____ the homework, I (to do) ____ it.
6. If they (to wait) ____ for another 10 minutes, they (to see) ____ the pop star.
7. If the police (to come) ____ earlier, they (to arrest) ____ the burglar.
8. If you (to buy) ____ fresh green vegetable, your salad (to taste) ____ better.
9. If Alex (to ask) ____ me, I (to email) ____ the documents.
10. If he (to speak) ____ more slowy, Peggy (to understand) ____ him.
Bài 3: Điền vào chỗ trống.
1. If you (study) ____ had studied for the test, you (pass) ____ would have passed it.
2. If you (ask) ____ me, I (help) ____ you.
3. If we (go) ____ to the cinema, we (see) ____ my friend Jacob.
4. If you (speak) ____ English, she (understand) ____.
5. If they (listen) ____ to me, we (be) ____ home earlier.
6. I (write) ____ you a postcard if I (have) ____ your address.
7. If I (not/break) ____ my leg, I (take part) in the contest.
8. If it (not/ start) to rain, we (walk) to the museum.
9. We (swim) in the sea if there (not / be) so many sharks there.
10. If she (take) the bus, she (not / arrive) on time.

Xem thêm:  Hồi ức về những năm tháng khốc liệt ở thành cổ Quảng Trị 1972

#Câu #điều #kiện #loại #Công #thức #cách #dùng #và #bài #tập

Câu điều kiện loại 3 là câu được dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã không xảy ra trong quá khứ bởi điều kiện nói tới đã không xảy ra. Vậy công thức câu điều kiện loại 3 là gì? Cách dùng câu điều kiện loại 3 như thế nào? Là câu hỏi được rất nhiều bạn học sinh quan tâm.
Trong bài viết dưới đây ABC Land giới thiệu đến các bạn toàn bộ kiến thức về câu điều kiện loại 3 như khái niệm, cách dùng, công thức và bài tập câu điều kiện loại 3 có đáp án kèm theo. Qua đó các bạn học sinh, sinh viên nhanh chóng nắm vững kiến thức để làm được các bài tập tiếng Anh. Ngoài ra các bạn xem thêm tài liệu: câu điều kiện loại 2, câu điều kiện loại 1.
1. Câu điều kiện loại 3 là gì.
Câu điều kiện loại 3 là câu được dùng để đề cập đến một điều kiện không thể trong quá khứ và kết quả có thể xảy ra trong quá khứ. Những câu này thực sự là giả thuyết và không thực tế. Bởi vì bây giờ đã quá muộn để điều kiện hoặc kết quả của nó có thể xảy ra.
Luôn có một số hàm ý của sự hối tiếc với câu điều kiện loại 3. Thực tế là trái ngược hoặc trái với những gì câu nói thể hiện.
Trong câu điều kiện loại 3, thời gian là quá khứ và tình huống là giả thuyết.
2. Cấu trúc câu điều kiện loại 3

Mệnh đề điều kiện

Mệnh đề chính

S + Had + P II

S + would (could, might..) have + p II

If he had studied hard last week

He could have passed the exam

Nếu anh ấy học hành chăm chỉ vào tuần trước

Anh ấy đã có thể vượt qua bài kiểm tra

Lưu ý:
– P II là dạng quá khứ hoàn thành của động từ.Trong bảng động từ bất quy tắc, đó chính là cột thứ 3 trong bảng động từ bất quy tắc..
– Bổ ngữ có thể không có, tùy ý nghĩa của câu.
– Mệnh đề IF có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính.
3. Cách sử dụng câu điều kiện loại 3
Cấu trúc câu điều kiện loại 3 được dùng khi ta muốn đặt một giả thiết ngược lại với điều gì đó đã xảy ra trong quá khứ. Và cả tình huống và kết quả đều không thể xảy ra được nữa.
Ví dụ:
– If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him. ( nếu hôm qua tôi không vắng mặt thì tôi đã gặp anh ta rồi) => nhưng thực sự tôi đã vắng mặt.
– If he had come to see me yesterday, I would have taken him to the movies. (Nếu hôm qua nó đến thăm tôi thì tôi đã đưa nó đi xem phim rồi.).
4. Đảo ngữ câu điều kiện
Cấu trúc:
Had + S + Vpp, S + Would have Vpp
Ví dụ: Had he driven carefully, the accident wouldn’t have happened. = If he had driven carefully, the accident wouldn’t have happened.
Nếu anh ấy lái xe cẩn thận thì tai nạn đã không xảy ra
– Những trường hợp khác trong câu điều kiện:
Unless = If…not (Trừ phi, nếu…không)
Ví dụ: If you don’t study hard, you can’t pass the exam. = Unless you work hard, you can’t pass the exam.
* Cụm Từ đồng nghĩa: Suppose / Supposing (giả sử như), in case (trong trường hợp), even if (ngay cả khi, cho dù), as long as, so long as, provided (that), on condition (that) (miễn là, với điều kiện là) có thể thay cho if trong câu điều kiện
Ví dụ: Supposing (that) you are wrong, what will you do then?
* Without: không có
Ví dụ: Without water, life wouldn’t exist. = If there were no water, life wouldn’t exist.
5. Bài tập câu điều kiện loại 3
Bài 1: Điền vào chỗ trống.
1. If I had known my friend was in hospital, I (go) ____ to see her.
2. I did not see you in the pool yesterday. If I had seen you, I (swim) ____ with you.
3. My mother did not go to the gym yesterday. She (go) ____ if she had not been so tired.
4. She (not/ leave) ____ home if her father had not disturbed her.
5. If he had been looking in front of himself, he (not/walk) ____ into the wall.
6. The view of the mountain was wonderful. If I had had a camera, I (take) ____ some pictures.
7. She was not thirsty. If she had been thirsty, she (drink) ____ some water.
8. If my grandmother had gone to the university, she (study) ____ science. She likes science a lot.
9. If I had known how to swim, I (swim) ____ when we went to the beach.
10. If you had given a direct address to me, I (find) ____ that museum easily.
11. If I had had enough money, I (buy) ____ a big house for myself.
12. We (go) ____ for the picnic yesterday if the weather had not been rainy.
Bài 2: Điền vào chỗ trống.
1. If the weather (to be) ____ nice, they (to play) ____ football.
2. If we (to go) ____ to a good restaurant, we (to have) ____ a better dinner.
3. If John (to learn) ____ more words, he (to write) ____ a good report.
4. If the boys (to take) ____ the bus to school, they (to arrive) ____ on time.
5. If the teacher (to explain) ____ the homework, I (to do) ____ it.
6. If they (to wait) ____ for another 10 minutes, they (to see) ____ the pop star.
7. If the police (to come) ____ earlier, they (to arrest) ____ the burglar.
8. If you (to buy) ____ fresh green vegetable, your salad (to taste) ____ better.
9. If Alex (to ask) ____ me, I (to email) ____ the documents.
10. If he (to speak) ____ more slowy, Peggy (to understand) ____ him.
Bài 3: Điền vào chỗ trống.
1. If you (study) ____ had studied for the test, you (pass) ____ would have passed it.
2. If you (ask) ____ me, I (help) ____ you.
3. If we (go) ____ to the cinema, we (see) ____ my friend Jacob.
4. If you (speak) ____ English, she (understand) ____.
5. If they (listen) ____ to me, we (be) ____ home earlier.
6. I (write) ____ you a postcard if I (have) ____ your address.
7. If I (not/break) ____ my leg, I (take part) in the contest.
8. If it (not/ start) to rain, we (walk) to the museum.
9. We (swim) in the sea if there (not / be) so many sharks there.
10. If she (take) the bus, she (not / arrive) on time.

Xem thêm:  Phonetics - unit 8 - sách bài tập tiếng anh 6 thí điểm

#Câu #điều #kiện #loại #Công #thức #cách #dùng #và #bài #tập

Câu điều kiện loại 3 là câu được dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã không xảy ra trong quá khứ bởi điều kiện nói tới đã không xảy ra. Vậy công thức câu điều kiện loại 3 là gì? Cách dùng câu điều kiện loại 3 như thế nào? Là câu hỏi được rất nhiều bạn học sinh quan tâm.
Trong bài viết dưới đây ABC Land giới thiệu đến các bạn toàn bộ kiến thức về câu điều kiện loại 3 như khái niệm, cách dùng, công thức và bài tập câu điều kiện loại 3 có đáp án kèm theo. Qua đó các bạn học sinh, sinh viên nhanh chóng nắm vững kiến thức để làm được các bài tập tiếng Anh. Ngoài ra các bạn xem thêm tài liệu: câu điều kiện loại 2, câu điều kiện loại 1.
1. Câu điều kiện loại 3 là gì.
Câu điều kiện loại 3 là câu được dùng để đề cập đến một điều kiện không thể trong quá khứ và kết quả có thể xảy ra trong quá khứ. Những câu này thực sự là giả thuyết và không thực tế. Bởi vì bây giờ đã quá muộn để điều kiện hoặc kết quả của nó có thể xảy ra.
Luôn có một số hàm ý của sự hối tiếc với câu điều kiện loại 3. Thực tế là trái ngược hoặc trái với những gì câu nói thể hiện.
Trong câu điều kiện loại 3, thời gian là quá khứ và tình huống là giả thuyết.
2. Cấu trúc câu điều kiện loại 3

Mệnh đề điều kiện

Mệnh đề chính

S + Had + P II

S + would (could, might..) have + p II

If he had studied hard last week

He could have passed the exam

Nếu anh ấy học hành chăm chỉ vào tuần trước

Anh ấy đã có thể vượt qua bài kiểm tra

Lưu ý:
– P II là dạng quá khứ hoàn thành của động từ.Trong bảng động từ bất quy tắc, đó chính là cột thứ 3 trong bảng động từ bất quy tắc..
– Bổ ngữ có thể không có, tùy ý nghĩa của câu.
– Mệnh đề IF có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính.
3. Cách sử dụng câu điều kiện loại 3
Cấu trúc câu điều kiện loại 3 được dùng khi ta muốn đặt một giả thiết ngược lại với điều gì đó đã xảy ra trong quá khứ. Và cả tình huống và kết quả đều không thể xảy ra được nữa.
Ví dụ:
– If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him. ( nếu hôm qua tôi không vắng mặt thì tôi đã gặp anh ta rồi) => nhưng thực sự tôi đã vắng mặt.
– If he had come to see me yesterday, I would have taken him to the movies. (Nếu hôm qua nó đến thăm tôi thì tôi đã đưa nó đi xem phim rồi.).
4. Đảo ngữ câu điều kiện
Cấu trúc:
Had + S + Vpp, S + Would have Vpp
Ví dụ: Had he driven carefully, the accident wouldn’t have happened. = If he had driven carefully, the accident wouldn’t have happened.
Nếu anh ấy lái xe cẩn thận thì tai nạn đã không xảy ra
– Những trường hợp khác trong câu điều kiện:
Unless = If…not (Trừ phi, nếu…không)
Ví dụ: If you don’t study hard, you can’t pass the exam. = Unless you work hard, you can’t pass the exam.
* Cụm Từ đồng nghĩa: Suppose / Supposing (giả sử như), in case (trong trường hợp), even if (ngay cả khi, cho dù), as long as, so long as, provided (that), on condition (that) (miễn là, với điều kiện là) có thể thay cho if trong câu điều kiện
Ví dụ: Supposing (that) you are wrong, what will you do then?
* Without: không có
Ví dụ: Without water, life wouldn’t exist. = If there were no water, life wouldn’t exist.
5. Bài tập câu điều kiện loại 3
Bài 1: Điền vào chỗ trống.
1. If I had known my friend was in hospital, I (go) ____ to see her.
2. I did not see you in the pool yesterday. If I had seen you, I (swim) ____ with you.
3. My mother did not go to the gym yesterday. She (go) ____ if she had not been so tired.
4. She (not/ leave) ____ home if her father had not disturbed her.
5. If he had been looking in front of himself, he (not/walk) ____ into the wall.
6. The view of the mountain was wonderful. If I had had a camera, I (take) ____ some pictures.
7. She was not thirsty. If she had been thirsty, she (drink) ____ some water.
8. If my grandmother had gone to the university, she (study) ____ science. She likes science a lot.
9. If I had known how to swim, I (swim) ____ when we went to the beach.
10. If you had given a direct address to me, I (find) ____ that museum easily.
11. If I had had enough money, I (buy) ____ a big house for myself.
12. We (go) ____ for the picnic yesterday if the weather had not been rainy.
Bài 2: Điền vào chỗ trống.
1. If the weather (to be) ____ nice, they (to play) ____ football.
2. If we (to go) ____ to a good restaurant, we (to have) ____ a better dinner.
3. If John (to learn) ____ more words, he (to write) ____ a good report.
4. If the boys (to take) ____ the bus to school, they (to arrive) ____ on time.
5. If the teacher (to explain) ____ the homework, I (to do) ____ it.
6. If they (to wait) ____ for another 10 minutes, they (to see) ____ the pop star.
7. If the police (to come) ____ earlier, they (to arrest) ____ the burglar.
8. If you (to buy) ____ fresh green vegetable, your salad (to taste) ____ better.
9. If Alex (to ask) ____ me, I (to email) ____ the documents.
10. If he (to speak) ____ more slowy, Peggy (to understand) ____ him.
Bài 3: Điền vào chỗ trống.
1. If you (study) ____ had studied for the test, you (pass) ____ would have passed it.
2. If you (ask) ____ me, I (help) ____ you.
3. If we (go) ____ to the cinema, we (see) ____ my friend Jacob.
4. If you (speak) ____ English, she (understand) ____.
5. If they (listen) ____ to me, we (be) ____ home earlier.
6. I (write) ____ you a postcard if I (have) ____ your address.
7. If I (not/break) ____ my leg, I (take part) in the contest.
8. If it (not/ start) to rain, we (walk) to the museum.
9. We (swim) in the sea if there (not / be) so many sharks there.
10. If she (take) the bus, she (not / arrive) on time.

Back to top button