Cánh kiến trắng là cây gì, có tác dụng gì?

Cây nhung trắng hay còn gọi là hương phụ, bồ kết, mệnh môn, xuyên khung, địa cốt bì,… cây nhung trắng thường được dùng để chữa đầy bụng do tà khí, di tinh, đau lưng, ù tai, sát trùng. , trị ho và hỗ trợ giúp vết thương nhanh lành. Chi tiết tham khảo công dụng của cánh kiến ​​trắng được chia sẻ dưới đây.
Kiến trắng là gì?

Tên gọi… Cây nhung trắng còn được gọi là hương liền, bồ kết, mệnh môn, xuyên khung, đơn bì,… cây nhung trắng thường được dùng để chữa đầy bụng do tà khí xâm nhập. di tinh, chữa đau lưng, ù tai, sát trùng, trị ho và hỗ trợ làm lành vết thương nhanh chóng. Chi tiết tham khảo công dụng của cánh kiến ​​trắng được chia sẻ dưới đây.

Kiến trắng là gì?

  • Tên khác: An tức hương, Bồ bồ, Mệnh môn chép, Thôi thương, Tích tà, Xian khiên ngưu, Thiên kim mộc chi, Chiết phiến la hương.
  • Tên khoa học: Styrax Tonkinensis (Pier.) Craib
  • Họ: Bồ kết – Styracaceae

Nhung hươu trắng mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi trên đất nước ta. Tuy nhiên cây thường gặp ở Hoàng Liên Sơn, Sơn La, Lai Châu, Hà Sơn Bình, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Nghệ An. Nhựa Kiến trắng được dùng để làm thuốc. Các khối nhựa thường có màu vàng nhạt, nâu hoặc đỏ. Mặt cắt ngang màu trắng sữa, xen kẽ là các dải dọc, cứng màu nâu nhẵn. Khi còn nóng, nhựa dẻo mềm và có mùi thơm đặc trưng. Nhựa hầu như không tan trong nước, một phần tan trong Ether và tan hoàn toàn trong rượu.

Đặc điểm nhận dạng kiến ​​trắng

Cây cánh kiến ​​trắng nhỏ, cao khoảng 15-20 cm, có thể cao hơn nếu để tự nhiên, không cắt tỉa. Cành tròn, nhiều lông trắng, nâu nhạt, mặt trước màu trắng nhiều lông mịn, mặt sau nhẵn. Lá mọc so le, có cuống ngắn, dài khoảng 6-15 cm, rộng khoảng 5-11 cm, không kèm lá. Phiến lá hình trứng, tròn ở gốc, nhọn ở đầu, gốc phiến lá có màu trắng như tuyết. Mặt trên của lá màu lục nhạt, mặt dưới màu trắng nhạt, có nhiều lông mịn. Hoa nhỏ, màu trắng, có mùi thơm đặc trưng, ​​mọc thành từng đám, gồm nhiều tán đơn hoặc kép. Hoa có 5 lá đài, tràng hoa hình bánh xe, có 5 nhị nối thành ống, bao phấn đính trên đầu nhụy. Quả hình cầu, đường kính khoảng 10-16 mm. Phần dưới của quả là đài hoa, mắt ngoài của quả có nhiều lông hình sao. Mùa hoa tháng 5-6, mùa quả khoảng tháng 9-10.

Cách bào chế dược liệu cánh kiến ​​trắng

Thu hoặc đổ cây vào giữa tháng 6 – 7 hoặc khi cây ra hoa, chọn cây 5 – 10 năm tuổi. Các vân nhựa thường được hình thành trong vùng gỗ mới ngay sau cấu trúc thượng tầng. Các ống nhựa được bố trí song song, kéo căng nhựa dọc toàn bộ thân máy. Khi lấy nhựa cây, rạch một đường trên thân hoặc cành. Nhựa cây có dạng cục lỏng, màu trắng đục hoặc vàng nhạt, dễ vỡ. Nhựa được chia thành hai loại chính:

  • Chất lượng dược liệu tốt: Màu vàng nhạt, mùi thơm vani.
  • Dược liệu kém chất lượng: Có màu đỏ, lẫn nhiều tạp chất (vỏ cây, đất cát), mùi thơm nhẹ hoặc không có.
Xem thêm:  Trường Đại học tế nhất

Cách bào chế thảo dược An Tử Hương: Ngâm nhựa cây trong rượu, đun sôi 2 – 3 lần cho đến khi nhựa cây chìm hẳn. Vớt ra cho vào thau nước lạnh cho đến khi nhựa cứng lại. Làm khô bằng không khí hoặc sấy khô.

Thành phần hóa học trong nhung hươu trắng

Hương hồi được khai thác tại Trung Quốc chứa các thành phần chính bao gồm:

  • Coniferyl Cinnamate
  • Cimanyl Cinnamate
  • Phenylpropyl Cinnamate
  • Axit Sumaresinolic
  • Lubanyl Cinnamate
  • Vanillin
  • Styracin
  • Benzaldebyde
  • Styrene
  • Axit benjoic
  • gelatin
  • Dầu quế

Tại Việt Nam, thảo dược Nhung hươu trắng bao gồm các thành phần như:

  • gelatin
  • Cinnamyl Benzoat
  • Axit siaresinolic
  • Lubanyl Benzoate
  • Coniferyl Benzoate
  • Vanillin
  • Phenylpropyl Cinnamate

Tác dụng của kiến ​​trắng là gì?

Nếm thử:

  • Tính bình, không độc, vị cay, đắng, hơi ngọt (theo Phùng Nguyên Kinh).
  • Tính bình, không độc, vị đắng, cay (theo Bản thảo).
  • Vị đắng, cay, tính ấm (theo Đại Dược Điển).
  • Vị cay, đắng, tính ấm (theo Đại Từ Điển Dược Điển Trung Quốc).

Kinh:

  • Đến Quyết Âm Can Kinh lấy Thái Âm Phế (theo Ngọc Quyết Dược Giải).
  • Nhắc đến Thủ Thiếu Âm Tâm Kinh (theo Bản Thảo Kinh Sơ).
  • Tham khảo các kinh Tỳ, Tâm (theo Đại từ điển Dược điển Trung Quốc).
  • Tham khảo các kinh Tâm, Tỳ (theo Bản thảo độc tiện).
  • Tham khảo các kinh Tỳ, Tâm, Can (theo Trung Y).

Theo y học hiện đại:

  • Kháng khuẩn chống lại một số vi khuẩn thông thường.
  • Điều trị đờm trong cổ họng.

Theo y học cổ truyền:

  • Hoạt huyết, khai khiếu, trừ tà, an thần (theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
  • Khai Thiều, Hà thủ ô, Chi tử, Huyết giác, Phục linh (theo Dược điển Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa).
  • Phá cố, hạ huyết, an thần, hoạt huyết, tuyên phế, ích khí (theo Bản Thảo Tùng Tân).
  • Hỗ trợ làm ấm thận, trừ tà (theo Hải Dược Bản Thảo).

Công dụng chữa bệnh chính của bài thuốc Kiến trắng:

  • Trị đầy bụng, tức ngực do tà khí (theo Dương Mãn).
  • Chữa di tinh (theo Hải Dược Bản Thảo).
  • Chữa đau tim đột ngột, nôn mửa nổi loạn (theo Bản thảo Phùng Nguyên).
  • Trị các chứng phong, đơn độc, phong thấp, đau lưng, ù tai, hạc hết phong hàn (theo Bản thảo cương mục).
  • Chữa rối loạn hoảng sợ, đau đớn do phong, sau khi đẻ con ra máu ác (theo Nhật Hoa Tử Bản Thảo).
  • Trị các chứng phong, hôn, tức ngực, băng huyết sau sinh, động kinh, định đờm, khí trệ, tà khí gây bất tỉnh (theo Dược thư dân tộc của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa).
  • Trị trẻ em động kinh, động kinh (theo Trung Dược Tài Thư Sách).
  • Chữa tà khí tấn công bất ngờ gây đau tức ngực bụng, trẻ em trúng phong, phong thấp, phong thấp đau lưng, tay chân tê bại, sau khi sinh chảy máu (theo Trung Dược Đại Từ Điển).
Xem thêm:  Ứng dụng Reminder là gì

Liều lượng, cách sử dụng thuốc diệt kiến ​​trắng

An tức hương được sử dụng bên trong hoặc bên ngoài. Có thể được sử dụng một mình hoặc kết hợp với các loại thuốc khác. Liều lượng khuyến nghị: 2 – 4 g mỗi ngày. Dùng ngoài không kể liều lượng, tùy theo tình trạng bệnh và vùng bệnh mà sử dụng.

Một số bài thuốc sử dụng cánh kiến ​​trắng

1. Chữa tà khí, trúng gió Dùng An tức hương 4 g, Ngưu hoàng 2 g, Đơn sa 4,8 g, Quỷ giác 8 g, Tê giác 3,2 g, Nhũ hương 4,8 g, Hùng hoàng 4,8 g, tán thành bột. trơn tru. Lại dùng Thạch xương bồ và Sinh khương, đều 4 g, sắc lấy nước, dùng để uống với thuốc bột. 2. Chữa phong thấp, đau nhức xương khớp Dùng 80 g cánh kiến ​​trắng, tán thành bột, 160 g thịt lợn nạc, thái nhỏ, trộn đều, cho vào ống hoặc lọ. Cho lên bếp đun cho nóng nhưng phải lót một miếng đồng lên trên, đục một lỗ nhỏ rồi dùng hơi nước xông để chữa đau. 3. Chữa phụ nữ sau sinh huyết nhiệt, huyết áp, miệng cấm Dùng An tức hương 4 g, Ngũ linh chi (phong thủy phi) 20 g, nghiền thành bột mịn, trộn đều. Mỗi lần uống 4 g với nước Gừng sao. 4. Chữa đau tim đột ngột, nhịp tim nhanh mãn tính. Dùng An cung ngưu hoàng hoàn tán thành bột mịn. Mỗi lần dùng 2 g với nước sôi, uống thuốc ngày 1 lần. 5. Chữa cảm mạo phong hàn, thấp nhiệt, âm hư Dùng An tức hương 4 g, Phụ tử, Nhân sâm, mỗi vị 8 g, sắc uống, mỗi ngày một thang. 6. Chữa núm vú bị nứt, đau, giúp vết thương nhanh lành. Dùng 20 g cây nhung trắng ngâm với 100 g rượu 80 độ trong 10 ngày, thỉnh thoảng lắc đều bình. Dùng thuốc này pha với nước sôi để bôi lên các vết nứt. 7. Chữa trẻ nhỏ nhiễm tà khí gây động kinh. Dùng An cung ngưu hoàng hoàn to bằng hạt đậu, đốt lên cho trẻ hít trực tiếp. 8. Chữa trẻ em bị chuột rút chân, quấy khóc, đau bụng. Dùng An cung ngưu hoàng hoàn pha rượu cao. Lại dùng Đinh hương, Mộc qua, Hoặc hương phụ, Nhũ hương, Bạch truật, Đại hồi đều 12 g, Đùi trống, Cam thảo, Phụ tử hương, Cam thảo (chích), mỗi thứ 20 g. Nghiền các vị thuốc thành bột mịn rồi trộn với Cao An tức Hương thành viên hoàn, cỡ hạt đậu xanh. Mỗi lần uống 8 g với nước sắc lá tía tô. 9. Chữa ho có đờm, viêm phế quản mãn tính, hen suyễn Dùng cánh kiến ​​trắng nghiền thành bột trộn với mật ong, luyện thành viên hoàn. Mỗi lần dùng 0,5 g, ngày dùng 2-4 lần. Ngoài ra, có thể đốt cây rồi xông mũi để long đờm, hỗ trợ hô hấp và giúp tỉnh táo. 10. Chữa viêm nha chu Dùng An tức hương ngâm với rượu nhẹ, sau đó dùng súc miệng. 11. Chữa thổ tả, lạnh bụng, trúng gió, trúng gió độc Dùng cánh kiến ​​trắng 2 – 4 g, sắc với nước nhiều lần. Sử dụng 2-3 lần mỗi ngày. Ngoài ra, có thể tán bột hoặc nghiền mịn Kiến trắng, mỗi lần 1-2 g với rượu nhạt.

Xem thêm:  Mẫu báo cáo tình hình nhân lực y tế

Lưu ý khi sử dụng kiến ​​trắng để chữa bệnh

Người ăn uống kém, âm hư hỏa vượng, khí hư không nên dùng (theo Bản thảo Phùng Nguyên). Người âm hư hỏa vượng không được dùng (theo Trung Y Đại Từ Điển). Những bệnh nhân không liên quan đến tà khí không được dùng (theo Trung Quốc Dược Điển Đại Từ Điển). Tóm lại, nhung hươu trắng thường được dùng để chữa đầy bụng do tà khí, di tinh, đau lưng, ù tai, sát trùng, trị ho, giúp vết thương nhanh lành. Bạch tật lê là một vị thuốc được sử dụng rộng rãi trong Đông y để chữa nhiều bệnh. Tuy nhiên, trước khi sử dụng thuốc, người bệnh nên trao đổi với bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể. : Tổng hợp thông tin giá cả các loại nông sản, trồng rau màu, các loại nông sản, thủy sản có giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân trên mọi miền đất nước. Từ khóa:

  • giá nhựa trắng
  • nguồn gốc của siro nhung hươu trắng
  • thuốc kiến ​​trắng
  • Công dụng của siro cánh kiến ​​trắng
  • tác phẩm nhựa nhung hươu trắng
  • chế rượu cánh kiến ​​trắng
  • giá nhựa cây bồ đề
  • cây có nhựa trắng
  • Hoa sữa là gì, có tác dụng gì?

  • Mộc qua là gì, có tác dụng gì?

  • Cây Hà Thủ Ô là cây gì, có tác dụng gì?

  • Cây Cần khương là cây gì, có công dụng gì?

  • Cây bình bát là cây gì, có tác dụng gì?

  • Cây thiên lý là cây gì, có tác dụng gì?

  • Cây hoa hòe là gì, có tác dụng gì?

  • Tinh bột nghệ đen là gì, có tác dụng gì?

  • Cây Bằng Lăng là cây gì, có tác dụng gì?

  • Cây phong lữ thảo trắng là cây gì, có tác dụng gì?

Bài viết trên đây, Abcland.Vn đã cập nhật cho bạn thông tin về “Cánh kiến trắng là cây gì, có tác dụng gì?❤️️”. Hy vọng qua bài viết “Cánh kiến trắng là cây gì, có tác dụng gì?” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “Cánh kiến trắng là cây gì, có tác dụng gì? [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết “Cánh kiến trắng là cây gì, có tác dụng gì?” được đăng bởi vào ngày 2022-05-16 00:19:04. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Back to top button