Cách viết đơn bằng tiếng Nhật

Viết thư bằng tiếng Nhật  các cụm từ thông dụng

Viết thư là việc rất quan trọng đối với người Nhật, đơn giản vì người Nhật rất coi trọng những lễ nghi, phép tắc từ việc sử dụng phong bì đến chuyện ghi tên người nhận ngoài bì thư. Vậy nên, nội dung bên trong lá thư càng được chăm chút hơn cả. Hôm nay Tự học tiếng Nhật online sẽ mang đến bạn bài viết hướng dẫn một số cụm từ thông dụng khi Viết thư bằng tiếng Nhật, nhất là trong các hoàn cảnhmang tính chất trang trọng.

Thông thường, lá thư nào cũng có những kết cấu giống nhau về phần mở đầu, nội dung và kết thúc. Bạn hãy xem người Nhật sử dụng những cụm từ và các mẫu câu nào nhé.

Lưu ý : phần nội dung trong một bức thư bằng tiếng Nhật chủ yếu là sử dụng văn phong trang trọng. Tức là sử dụng kính ngữ rất nhiều (trừ những tình huống thân quen đặc biệt). Nếu bạn chưa hiểu rõ về kính ngữ trong tiếng Nhật. Hãy tham khảo bài viết tổng hợp đầy đủ về vấn đề này : kính ngữ trong tiếng Nhật

Mục lục :

  • 0.1 Phần mở đầu khi viết thư và mail tiếng Nhật
  • 0.2 Các câu màođầu
  • 0.3 Các câu cảm ơn
  • 0.4 Các câu xin lỗi
  • 0.5 Lời chào cuối thư
  • 0.6 Một số cụm từ hữu ích khác
  • 0.7 Viết thư hỏi thăm sức khỏe bằng tiếng Nhật
  • 0.8 Cách viết email xin lỗi bằng tiếng nhật
  • 0.9 Trả lời câu hỏi của độc giả :
  • 1 Chia sẻ :

Phần mở đầu khi viết thư và mail tiếng Nhật

拝啓 (Haikei) : Mang tính chất như một lời chào trang trọng, luôn đi kèm với tên của người nhận

Xem thêm:  Giải bài 5.116, 5.117, 5.118, 5.119, 5.110, 5.121 trang 52,53 sách bài tập hóa học 12

Ví dụ :

田中様 (Tanaka sama)

拝啓 お手紙どうもありがとうございました。(haikei otegami dōmo arigatō gozaimashita.)

Chào ông Tanaka/ Ngài Tanaka thân mến

Cảm ơn vì ngài đã viết thư cho tôi

Các câu màođầu

Đây là phần khá quan trọng trước khi bạn muốn bắt vào nội dung chính. Thử một số cách như:

お元気ですか。(Ogenki desu ka)

Hoặc trang trọng hơn là :

お元気でいらっしゃいますか。(Ogenkide irasshaimasu ka.) Dạo này anh thế nào? dạo này anh đang làm gì rồi?

お手紙ありがとうございました。Cảm ơn anh đã viết thư cho tôi

お久しぶりです。(Ohisashiburi desu) Đã lâu rồi không gặp. Hoặc trang trọng hơn : ご無沙汰しております gobusata shite orimasu : đã thực sự lâu rồi tôi không liên lạc với anh/ chị.

早速の返事ありがとうございました。(Sassoku no henji arigatōgozaimashita.)

Cảm ơn anh đã hồi âm sớm.

お返事が遅れて、失礼いたしました。(O henji ga okurete, shitsurei itashimashita.) : Xin thứ lỗi cho sự trả lời chậm trễ của tôi.

突然のメール、失礼いたします。(Totsuzen no mēru, shitsurei itashimasu.)

Xin cảm phiền/thông cảm/thứ lỗi cho lá thư/mail đường đột này

お忙しいところ大変申し訳ございませんが、(O isogashī tokoro taihen mōshiwakegozaimasen ga,): Xin thứ lỗi đã làm phiền đến anh trong khi bận rộn nhưng

Bạn có thấy rằng người Nhật rất khéo léo và lịch sự khi giao tiếp? Các mẫu câu khiêm tốn, khách sáo này thể hiện rõ được điều đó.

Các câu cảm ơn

Khi viết thư bằng tiếng Nhật để cảm ơn bạn có thể dùng các mẫu câu sau

心より御礼申しあげます。(Kokoroyori orei mōshiagemasu.): Từ tận đáy lòng tôi rất cảm ơn ông/tôi chân thành cảm ơn ông

誠にありがとうございました。(Makotoni arigatōgozaimashita.): Cảm ơn rất nhiều.

おかげさまで  (Okage-sa made): cảm ơn vì bạn đã

..深く感謝しております。( .Fukaku kansha shite orimasu.) Tôi rất biết ơn vì/Tôi đánh giá cao vì.

胸がいっぱいになりました。(Munegaippai ni narimashita.) Tôi vô cùng biết ơn

Xem thêm : các cách nóicảm ơn tiếng Nhật

Các câu xin lỗi

申し訳ありませんでした。(Mōshiwake arimasendeshita.) Tôi thành thật xin lỗi

..お詫び申し上げます。(.Owabi mōshiagemasu.) Tôi xin lỗi

ご迷惑をおかけしました。(Gomeiwaku o okake shimashita.) Tôi vô cùng xin lỗi vì sự bất tiện/ sự phiền phức này

大変ご心配をおかけいたしました。(Taihen go shinpai o okakeitashimashita.)

Tôi xin lỗi vì đã trót làm bạn phải lo lắng

.お恥ずかしいかぎりです。(O hazukashī kagiridesu.) Tôi thấy thật hổ thẹn vì

不注意で (Fuchūi de) Do bất cẩn/vô tình/vô ý mà tôi đã.

Lời chào cuối thư

.によろしくお伝えください。(Ni yoroshikuotsutaekudasai.) Cho tôi gửi những lời chúc tốt đẹp đến.

お返事お待ちしております。(O henji omachi shite orimasu.) Mong sớm nhận được hồi âm từ ông

どうぞよろしくお願いいたします。(Dōzo yoroshikuonegaītashimasu.) Cảm ơn rất nhiều/Mong những điều tốt đẹp nhất đến với ông

ご質問、ご不明な点がございましたらお気軽にお問い合わせください。

Xem thêm:  Người người, nhà nhà mê “bỏ phố về rừng”, tôi có 1000m2 nhưng cũng chẳng dám về làm farmstay

(Go shitsumon, go fumeina ten ga gozaimashitara o kigaru ni o toiawase kudasai.) Nếu có thắc mắc gì xin vui lòng/đừng ngại liên hệ với chúng tôi.

敬具 (Keigu) Trân trọng/chân thành

Một số cụm từ hữu ích khác

Đây là một số câu mà bạn cũng rất hay sử dụng đến khi viết thư bằng tiếng Nhật điển hình là:

とても助かりました。(Totemo tasukarimashita.) Nó thực sự đã giúp ích rất nhiều

大変お世話になりました。(Taihen osewaninarimashita.) Sự giúp đỡ của ông thật là cần thiết

.していただけませんでしょうか。(Shite itadakemasendeshou ka.) Ông có thể vui lòng(làm gì đó cho tôi)

いただければ幸いです。(Itadakereba saiwaidesu.) Tôi sẽ thực sự biết ơn nếu như ông có thể.

楽しみにしております。(Tanoshimini shite orimasu.) Tôi rất mong chờ . (được gặp, được thấy )

誠におめでとうございます。(Makotoni omedetōgozaimasu.) Xin chân thành chúc mừng!

Viết thư hỏi thăm sức khỏe bằng tiếng Nhật

Để viết thư hỏi thăm sức khỏe bằng tiếng Nhật, ngoài những hướng dẫn ở trên, các bạn có thể áp dụng một số câu sau :

その後お変わりございませんか。おうかがい申し上げます : Tôi xin được hỏi thăm tình hình của anh không có thay đổi gì chứ!

皆様にお変わりはございませんでしょうか : Các bạn có gì thay đổi không?

皆様いかがお過ごしでしょうか : Các vị đang sống thế nào?

すっかりご無沙汰してしまいましたが、お変わりありませんか?Đã thật sự lâu rồi không liên lạc, anh có gì mới (thay đổi) không?

元気でやっていますか?Anh có khỏe không?

ご家族の皆様お変りなくお過ごしでしょうか?Gia đình ngài/anh có gì thay đổi không?

お変りなくいらっしゃいますか Bạn vẫn khỏe mạnh chứ !

ご一同様にはいかがお過ごしでしょうか : Mọi người cùng anh dạo này thế nào?

その後お変わりはございませんでしょうか : sau đợt đó, anh có gì thay đổi không?

.さんには、いかがお過ごしでしょうか?Anh  dạo này sống thế nào?

ご機嫌いかがでございますか : Sức khỏe anh dạo này thế nào?

ご様子はいかがでしょうか : tình hình anh thế nào rồi?

お健やかにお過ごしでございましょうか : Anh vẫn mạnh khỏe chứ !

Cách viết email xin lỗi bằng tiếng nhật

Để viết thư hỏi thăm sức khỏe bằng tiếng Nhật, ngoài những hướng dẫn ở trên, các bạn có thể áp dụng một số câu sau :

Những câu xin lỗi sử dụng kính ngữ :

申し訳ありませんでした mức độ nặng hơn : 本当に申し訳ございませんでした : Tôi thành thực xin lỗi

多大なご迷惑をおかけして、心から申し訳なく存じます。Tôi thành thực xin lỗi vì đã làm phiền ngài quá nhiều

お返事が遅れてすみませんでした。Thành thực xin lỗi ngài vì đã trả chậm trễ trong việc trả lời ngài

お約束していましたのに急用で不在をし、大変失礼いたしました。Tôi thật thất lễ vì đã hứa mà lại vì việc đột xuất mà không tới được.

皆様には大変ご迷惑おかけしましたことを深くお詫び申し上げます。Tôi xin lỗi sâu sắc vì đã gây cho mọi người phiền toái

お再度のミスを犯し、お詫びの申し上げようもございません。Tiếp tục mắc lỗi lần nữa, tôi thật không có mặt mũi nào để xin lỗi nữa

Các câu hứa sẽ không tái phạm bằng tiếng Nhật

不注意であったと、反省いたしております。Tôi xin rút kinh nghiệm vì đã không chú ý

Xem thêm:  Soạn bài luyện từ và câu: câu ghép

深く反省しております。Tôi xin rút kinh nghiệm sâu sắc

私の不徳のいたすところと、猛省(mousei)しております。Tôi hết sức xin lỗi vì hành vi không có đạo đức của mình.

このたびの不祥事 (fushouji)、たいへん遺憾 (ikan) に存じます。Để xảy ra sự việc gây mất uy tín cho công ty lần này, tôi hết sức xin lỗi

ご指摘いただきありがとうございます。肝 (kimo) に銘 (mei) じておきます。Cảm ơn anh đã nhắc nhở, tôi sẽ ghi nhớ vào tâm can

このようなことを繰り返さないように、以後、気をつけます。Tôi sẽ chú ý không để lặp lại việc này.

Trả lời câu hỏi của độc giả :

Rất mong nhận được sự giúp đỡ tiếng Nhật là gì?

Trong tình huống không trang trọng (thân thiện, gần gủi), chúng ta có thể nói : よろしくね (yoroshikune) : nhờ anh nhé. Lịch sự hơn chúng ta có thể nói : どうぞよろしくおねがいします (douzo yoroshiku onegai shimasu). Với trường hợp trang trọng cần sử dụng kính ngữ tiếng Nhật, chúng ta sẽ dùng : どうぞよろしくお願い致します (douzo yoroshiku onegai itashimasu) hoặc cực kỳ lịch sự : 何卒宜しくお願い致します (nanitozo yoroshiku onegai itashimasu)

Xin lỗi vì sự bất tiện này tiếng nhật là gì?

この度はご不便をおかけし、申し訳ございません (konotabiha gofuben wo okakeshi, moushi wake gozaimasen : Tôi thành thực xin lỗi vì đã gây ra sự bất tiện cho quý vị lần này.

Kính gửi trong tiếng Nhật

Người Nhật không sử dụng từ kính gửi trong thư. Theo mẫu thư thông thường ở trên, họ sẽ viết Tên + sama/dono, phía dưới sẽ ghi 拝啓. Điều này tương ứng với cách nói kính gửi trong tiếng Việt.

Bạn vừa cùng Tự học tiếng Nhật online tìm hiểu về những cụm từ và mẫu câu rất hay và dễ ứng dụng khi bạn viết thư bằng tiếng Nhật. Tất nhiên đây chỉ là những mẫu câu và quy tắc khiviết thư bằng tiếng Nhật mang tính chất xã giao hoặc công việc, khi viết thư cho những người bạn thân thiết thì cách viết có thể thay đổi để trở nên thân mật và gần gũi hơn. Ngoài ra, nếu muốn tham khảo các bài mẫu, các bạn có thể xem trong nhóm bài : viết thư và email bằng tiếng Nhật

Để tìm hiểu về cách thức viết bì thư và quy tắc sử dụng phong bì mời bạn tham khảo bài viết Văn hóa phong bì của người Nhật trong chuyên mục Văn hóa Nhật Bản.

Có thể bạn quan tâm :

Các cụm từ tiếng Nhật thông dụng không có trong sách.

We on social :Facebook – Youtube – Pinterest

Chia sẻ :

Back to top button