Cách tính điểm từng môn học theo tín chỉ Hướng dẫn tính điểm học phần

Bạn bối rối về cách tính điểm cho từng môn học? Có bao nhiêu môn đậu và bao nhiêu môn rớt. Hiểu được điều đó, trong bài viết dưới đây ABC Land sẽ giới thiệu đến các bạn Cách tính điểm theo tín chỉ từng môn học.

Trong đào tạo theo học chế tín chỉ, thang điểm được áp dụng để đánh giá kết quả học tập (gồm thang điểm 10, thang điểm chữ A, B, C, D, F và thang điểm 4). Đây là hệ thống chấm điểm rất khoa học, được các trường đại học hàng đầu trên thế giới áp dụng và đây cũng là tiêu chí đánh giá quá trình đào tạo theo hình thức tín chỉ.

Cách tính điểm trung bình tích lũy của cả 4. hệ thống

1. Tín dụng là gì?

Là đại lượng quyết định khối lượng kiến ​​thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được trong 15 giờ tín chỉ. Theo đó, tín chỉ là thước đo thời gian học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo hình thức dạy và học và được xác định như sau:

  • Một giờ tín chỉ tương đương với một tiết học trên lớp và hai tiết học tự học
  • Một giờ thực hành tín chỉ tương đương với 02 tiết thực hành và 01 tiết tự học
  • Một giờ tự học bắt buộc tương đương với một tín chỉ bằng ba tiết tự học bắt buộc nhưng được đánh giá.

Học phí cho mỗi tín chỉ sẽ khác nhau giữa các trường đại học, một số thấp và một số cao.

2. Điểm tích lũy là gì?

Điểm tích lũy là điểm trung bình của tất cả các môn học của bạn trong suốt khóa học. Tôi thích gọi nó như vậy, nhưng nó giống với điểm trung bình cả năm của bạn khi bạn còn là sinh viên.

3. Cách tính điểm trung bình tích lũy

A = frac {sum_ {i = 1} ^ {n} a_ {i} * n_ {i}} {sum_ {i = 1} ^ {n} n_ {i}}

Trong đó

  • “A” là điểm trung bình chung của từng môn học trong mỗi học kỳ, hoặc A cũng có thể là điểm trung bình tích lũy.
  • “I” là số thứ tự của các môn học trong chương trình học.
  • “Ai” là điểm trung bình của môn học “i”.
  • “Ni” là viết tắt của số tín chỉ cho khóa học “i” đó.
  • “N” là tổng của tất cả các khóa học đã học trong học kỳ đó hoặc tổng của tất cả các khóa học tích lũy.

4. Cách quy đổi điểm theo thang điểm lớp 4 và thang điểm toàn khóa.

Thông thường, theo thang điểm 10, nếu thí sinh có điểm tích lũy dưới 4,0 thì sẽ thi lại hoặc thi lại môn đó. Nhà trường quyết định học sinh sẽ thi lại bao nhiêu lần hoặc sẽ thi lại môn nào mà không thi lại.

  • Từ 4,0 – dưới 5,0 được chuyển thành điểm D và theo hệ số 4 sẽ là 1,0.
  • Từ 5,0 đến dưới 5,5, điểm chữ cái là D + và hệ số 4 là 1,5.
  • Từ 5,5 đến dưới 6,5 thì điểm chữ C và hệ số 4 là 2,0.
  • Từ 6,5 đến dưới 7,0, điểm chữ cái là C + và hệ số 4 là 2,5.
  • Từ 7,0 đến dưới 8,0 điểm B và hệ số 4 là 3,0.
  • Từ 8,0 đến dưới 8,5 điểm chữ B + và hệ số 4 là 3,5.
  • Từ 8,5 đến dưới 9,0, chữ A, hệ số 4 là 3,7.
  • Từ 9,0 trở lên điểm A + và hệ số 4 là 4,0.

(Tùy từng trường sẽ có cộng điểm C +, B +, A + nhưng đại đa số các trường quy đổi điểm như chúng tôi đưa ra).

– Sau mỗi học kỳ và sau khi tích lũy đủ số tín chỉ, căn cứ vào điểm trung bình chung tích lũy, học lực của sinh viên được xếp vào các loại sau:

  • Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;
  • Xuất sắc: Điểm trung bình tích lũy từ 3,20 đến 3,59;
  • Tốt: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;
  • Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49;
  • Yếu: Điểm trung bình chung tích lũy dưới 2,00 nhưng chưa thuộc diện bị đuổi học.

Từ cách tính đó, ta có bảng cụ thể sau

Phân loại Thang điểm 10 4 . tỉ lệ
Điểm thư Chỉ
Vẫn tồn tại (Tích lũy) Tốt 8,5 → 10 Một 4.0
Hơn 7,8 → 8,4 B + 3.5
7,0 → 7,7 CỤC TẨY 3.0
Trung bình 6,3 → 6,9 C + 2,5
5,5 → 6,2 2.0
Trung bình yếu 4,8 → 5,4 D + 1,5
4,0 → 4,7 DỄ DÀNG 1,0
Không đạt Ít nhất 3.0 → 3.9 F + 0,5
0,0 → 2,9 F 0,0

Cách chuyển đổi theo hệ thống thang điểm chữ cái A, B +, B, C +, C, D +, D và F của một số trường đại học ở nước ta hiện nay là rất hợp lý, vì cách chuyển đổi này giảm thiểu sự chênh lệch quá lớn giữa các hai điểm. Nếu áp dụng thang điểm theo Quy chế 43 thì chưa phản ánh đúng năng lực học tập của học sinh.

Ví dụ, Trên thang điểm không phân chia, hai sinh viên, một người đạt 7,0 / 10 và một người đạt điểm 8,4 / 10, được cho cùng điểm B, mặc dù điểm mạnh học tập của hai sinh viên rất khác nhau.

Với thang điểm xếp loại chữ cái đa cấp, học sinh còn được hưởng lợi nhiều hơn nữa. Ngoài việc xếp loại thành tích học tập một cách khách quan, thang điểm này còn giúp nhiều học sinh tránh được nguy cơ bị buộc thôi học hoặc không được công nhận tốt nghiệp.

Ví dụ, một sinh viên trong quá trình học tập, 50% môn đạt điểm D và 50% môn đạt điểm C. Theo thang điểm chưa phân loại, sinh viên này không đủ điều kiện tốt nghiệp, vì điểm số. Điểm trung bình chung tích lũy toàn khóa chỉ đạt 1,5. Nhưng áp dụng thang điểm thư đa cấp, với 50% khóa học đạt điểm D + và 50% khóa học đạt điểm C +, sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp, vì điểm trung bình chung tích lũy của cả khóa học là 2,0.

5. Thang điểm 4 là thang đánh giá quá trình

Đánh giá các môn học trong đào tạo theo HTTC là đánh giá quá trình bằng điểm kiểm tra môn học, có thể chỉ chiếm 50% tỷ trọng điểm môn học. Điều này khiến học sinh phải học, kiểm tra, luyện tập, thí nghiệm suốt học kỳ, không nên kỳ vọng vào kết quả của một kỳ thi mạo hiểm mà nhiều cơ hội đậu mà không học. Vì vậy, những môn không đạt điểm phải được kiểm tra lại để đánh giá toàn bộ điểm từng phần và thi lại, thay vì chỉ tổ chức kỳ thi cuối kỳ thứ hai.

6. Thang điểm 4 là thang đánh giá trong sạch

Việc thay đổi từ thang điểm 10 sang thang điểm theo thứ tự bảng chữ cái (A, B, C, D, F) là phân loại kết quả kiểm tra, phân loại chúng thành các cấp độ đánh giá và xác định đâu là điểm đạt và điểm số. không đạt. Thang thứ tự bảng chữ cái này là một thang đo trung gian. Tiếp theo, chuyển từ thang điểm chữ cái sang thang điểm 4, chúng ta lưu ý đến thang điểm F. Điểm F trên thang điểm 10 có giá trị từ 0 đến 3,9 nhưng với thang điểm 4 thì chỉ có giá trị 0. Nhưng giá trị 0 vẫn liên quan đến cách tính điểm trung bình học kỳ. Đây là bản chất đào tạo sạch của HTTC (nó không chấp nhận bất kỳ kết quả nào dưới 4/10).

7. Quy định về điểm thi, bảo vệ luận văn trực tuyến

Với hình thức đánh giá trực tuyến (thi trực tuyến) khi áp dụng phải trung thực, công bằng, khách quan như đánh giá trực diện, đóng góp không quá 50% trọng số điểm toàn môn.

Riêng việc tổ chức bảo vệ và đánh giá đề tài được thực hiện theo hình thức trực tuyến có trọng lượng cao hơn khi có thêm các điều kiện sau:

  • Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên gia gồm ít nhất 3 thành viên;
  • Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến do thành viên hội đồng và người học thỏa thuận;

Học sinh thi trượt phải nhận điểm 0

Sinh viên vắng thi được phúc khảo không có lý do chính đáng bị điểm 0. Sinh viên vắng thi có lý do chính đáng được dự thi, phúc khảo đợt khác, được tính điểm. lần đầu tiên.

8. Cách tính điểm và xếp loại học lực đại học từ ngày 03/5/2021.

Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học mới tại Thông tư số 08/2021 / TT-BGDĐT. Theo đó, kể từ ngày 3/5/2021, khi Thông tư này chính thức có hiệu lực, sinh viên các trường đại học được áp dụng các quy định về xếp loại học lực như sau.

1. Đánh giá điểm môn học

Điều 9 của Quy chế đào tạo trình độ đại học quy định cách đánh giá, tính điểm môn học như sau:

Điểm thành phần được tính theo thang điểm 10

Đối với mỗi học phần, sinh viên được đánh giá thông qua tối thiểu hai điểm thành phần, đối với học phần có dưới 02 tín chỉ có thể có một điểm đánh giá duy nhất. Điểm các thành phần được đánh giá theo thang điểm 10.

Phương pháp đánh giá, hình thức đánh giá và trọng số của từng điểm thành phần được quy định trong đề cương chi tiết của từng học phần.

Quy định về điểm thi, bảo vệ luận văn trực tuyến

Với hình thức đánh giá trực tuyến (thi trực tuyến) khi áp dụng phải trung thực, công bằng, khách quan như đánh giá trực diện, đóng góp không quá 50% trọng số điểm toàn môn.

Riêng việc tổ chức bảo vệ và đánh giá đề tài được thực hiện theo hình thức trực tuyến có trọng lượng cao hơn khi có thêm các điều kiện sau:

– Việc đánh giá được thực hiện thông qua hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên;

– Hình thức bảo vệ, đánh giá trực tuyến do các thành viên hội đồng và người học thống nhất;

– Diễn biến của buổi bào chữa trực tuyến được ghi chép, ghi chép và lưu trữ đầy đủ.

Học sinh thi trượt phải nhận điểm 0

Sinh viên vắng thi được phúc khảo không có lý do chính đáng bị điểm 0. Sinh viên vắng thi có lý do chính đáng được dự thi, phúc khảo đợt khác, được tính điểm. lần đầu tiên.

Cách tính và quy đổi điểm khóa học

Điểm của môn học được tính từ tổng điểm phụ nhân với trọng số tương ứng, làm tròn đến một số thập phân và xếp loại chữ cái.

– Điểm thành tích xếp loại áp dụng cho các môn học được tính vào điểm trung bình học tập, bao gồm:

  • A: từ 8,5 đến 10,0;
  • B: từ 7,0 đến 8,4;
  • C: từ 5,5 đến 6,9;
  • D: từ 4,0 đến 5,4.

– Đối với các môn không có trong điểm trung bình, hoặc không xếp loại phải đạt điểm P từ 5,0 trở lên.

– Điểm không đạt F: dưới 4,0.

– Một số trường hợp đặc biệt dùng chữ cái để xếp loại và không được tính vào điểm trung bình học tập:

I: Điểm chưa đầy đủ do được phép hoãn bài kiểm tra, bài thi;

X: Điểm không đầy đủ do không đủ dữ liệu;

R: Điểm môn học được miễn và tín chỉ được công nhận.

2. Cách tính và quy đổi điểm trung bình cả học kỳ và năm học.

Căn cứ khoản 2 Điều 10 của Quy chế đào tạo trình độ đại học, để tính điểm trung bình, điểm văn thư của khóa học được quy đổi thành điểm như sau:

  • – A được chuyển thành 4;
  • – B chuyển thành 3;
  • – C chuyển thành 2;
  • – D đổi thành 1;
  • – F chuyển thành 0.

Những thư không thuộc một trong các trường hợp trên sẽ không được tính vào điểm trung bình học kỳ, năm học hoặc điểm trung bình tích lũy. Các môn học không thuộc yêu cầu của chương trình đào tạo không được tính vào tiêu chí đánh giá kết quả học tập của sinh viên.

Cho nên, Đối với các trường áp dụng quy đổi điểm trung bình của học sinh theo thang điểm 4, học sinh sẽ xét điểm thành phần và điểm trung bình môn học theo thang điểm 10, sau đó chấm điểm môn học trên thang điểm và quy đổi cho phù hợp. Sử dụng thang điểm 4 để tính điểm trung bình học kỳ và cả năm của bạn.

Ngoài ra, Khoản 2, Điều 10 cũng quy định cơ sở đào tạo được đào tạo hàng năm và sử dụng thang điểm 10, tính điểm trung bình dựa trên điểm môn học trên thang điểm 10, không chuyển đổi điểm chữ cái sang thang điểm.

3. Cách xếp hạng học lực đại học

Theo Khoản 5 Điều 10 Quy chế đào tạo đại học, sinh viên được xếp loại theo điểm trung bình học kỳ, điểm trung bình cả năm học hoặc điểm trung bình chung tích lũy như sau:

Trên thang điểm 4:

  • Từ 3,6 đến 4,0: Xuất sắc;
  • Từ 3,2 đến gần 3,6: Tốt;
  • Từ 2,5 đến gần 3,2: Tốt;
  • Từ 2,0 đến gần đến 2,5: Vừa phải;
  • Từ 1,0 đến gần 2,0: Yếu;
  • Dưới 1,0: Kém.

Trên thang điểm 10:

  • Từ 9,0 đến 10,0: Xuất sắc;
  • Từ 8,0 đến cận 9,0: Xuất sắc;
  • Từ 7,0 đến gần 8,0: Tốt;
  • Từ 5,0 đến gần bằng 7,0: Trung bình;
  • Từ 4,0 đến gần 5,0: Yếu;
  • Dưới 4.0: Kém.
Xem thêm:  Những tấm ảnh độc về người nghèo ở Sài Gòn năm 1965

Nội dung trên đây,admin Abcland.Vn đã tổng hợp và gửi tới bạn đọc chi tiết về chủ đề “Cách tính điểm từng môn học theo tín chỉ Hướng dẫn tính điểm học phần❤️️”. Admin hy vọng bài viết chúng tôi chia sẻ về “Cách tính điểm từng môn học theo tín chỉ Hướng dẫn tính điểm học phần” sẽ giúp có nhiều thông tin hơn về “Cách tính điểm từng môn học theo tín chỉ Hướng dẫn tính điểm học phần [ ❤️️❤️️ ]”. Hãy đóng góp ý kiến để abcland.vn biên soạn bài viết chất lượng hơn về “Cách tính điểm từng môn học theo tín chỉ Hướng dẫn tính điểm học phần” bạn nhé.

Bài viết “Cách tính điểm từng môn học theo tín chỉ Hướng dẫn tính điểm học phần” được đăng bởi vào ngày 2022-04-26 15:09:56. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm về Cách tính điểm từng môn học theo tín chỉ Hướng dẫn tính điểm học phần
#Cách #tính #điểm #từng #môn #học #theo #tín #chỉ #Hướng #dẫn #tính #điểm #học #phần

Bạn đang bối rối về cách tính điểm cho từng môn học của mình? Có bao nhiêu môn đậu, bao nhiêu môn rớt. Hiểu được điều đó, trong bài viết dưới đây ABC Land sẽ giới thiệu đến các bạn Cách tính điểm từng môn theo tín chỉ.

Trong đào tạo theo học chế tín chỉ áp dụng thang điểm đánh giá kết quả học tập (gồm thang điểm 10, thang điểm chữ A, B, C, D, F và thang điểm 4). Đây là hệ thống chấm điểm rất khoa học, được các trường đại học hàng đầu trên thế giới áp dụng và đây cũng là tiêu chí đánh giá quá trình đào tạo theo hình thức tín chỉ.
Cách tính điểm trung bình tích lũy của cả 4. hệ thống
1. Tín dụng là gì?
Là đại lượng quyết định khối lượng kiến ​​thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được trong 15 giờ tín chỉ. Theo đó, tín chỉ là thước đo thời gian học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo hình thức dạy và học và được xác định như sau:
Một giờ học tín chỉ tương đương với một tiết học trên lớp và hai tiết học tự học
Một giờ thực hành tín chỉ tương đương với 02 tiết thực hành và 01 tiết tự học
Một giờ tự học bắt buộc bằng một tín chỉ bằng ba tiết tự học bắt buộc nhưng được đánh giá.
Học phí cho mỗi tín chỉ sẽ tùy thuộc vào từng trường đại học, một số trường thấp và một số trường cao.
2. Điểm tích lũy là gì?
Điểm tích lũy là điểm trung bình của tất cả các môn học trong toàn khóa học của bạn. Tôi thích gọi nó như vậy, nhưng nó giống với điểm trung bình cả năm của bạn khi bạn còn là sinh viên.
3. Cách tính điểm trung bình tích lũy

Trong đó
“A” là điểm trung bình chung của từng môn học trong mỗi học kỳ, hoặc A cũng có thể là điểm trung bình tích lũy.
“I” là số thứ tự của các môn học trong chương trình học.
“Ai” là điểm trung bình của môn học “i”.
“Ni” là ký hiệu cho số tín chỉ của khóa học “i” đó.
“N” là tổng của tất cả các môn học đã học trong học kỳ đó hoặc tổng của tất cả các môn học tích lũy.
4. Cách quy đổi điểm theo thang điểm lớp 4 và thang điểm toàn khóa
– Thông thường, theo thang điểm 10, nếu học sinh có điểm tích lũy dưới 4,0 thì sẽ thi lại hoặc học lại môn đó. Điều này tùy thuộc vào trường để quyết định số lần học sinh sẽ thi lại hoặc sẽ thi lại môn học mà không cần thi lại.
Từ 4,0 – dưới 5,0 được quy đổi thành điểm chữ D và theo hệ số 4 sẽ là 1,0.
Từ 5,0 đến dưới 5,5, điểm chữ cái là D + và hệ số 4 là 1,5.
Từ 5,5 đến dưới 6,5, điểm chữ cái C và hệ số 4 là 2,0.
Từ 6,5 đến dưới 7,0, điểm chữ cái là C + và hệ số 4 là 2,5.
Từ 7,0 đến dưới 8,0, điểm chữ cái B và hệ số 4 là 3,0
Từ 8,0 đến dưới 8,5, điểm chữ cái B + và hệ số 4 là 3,5.
Từ 8,5 đến dưới 9,0 thì điểm chữ A, hệ số 4 là 3,7.
Từ 9,0 trở lên, điểm chữ A + và hệ số 4 là 4,0.
(Tùy từng trường sẽ có cộng điểm C +, B +, A + nhưng đại đa số các trường quy đổi điểm như chúng tôi đưa ra).
– Sau mỗi học kỳ và sau khi tích lũy đủ số tín chỉ, căn cứ vào điểm trung bình chung tích lũy, học lực của sinh viên được xếp vào các loại sau:
Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;
Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59;
Tốt: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;
Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49;
Yếu: Điểm trung bình chung tích lũy dưới 2,00 nhưng chưa thuộc trường hợp buộc thôi học.
Từ cách tính đó, ta có bảng cụ thể sau
Phân loại
Thang điểm 10
4 . tỉ lệ
Điểm chữ cái
Điểm
Vẫn tồn tại(tích lũy)
Tốt
8,5 → 10
Một
4.0
Hơn là
7,8 → 8,4
B +
3.5
7,0 → 7,7
TẨY
3.0
Trung bình
6,3 → 6,9
C +
2,5
5,5 → 6,2

2.0
Trung bình yếu
4,8 → 5,4
D +
1,5
4,0 → 4,7
DỄ DÀNG
1,0
Không đạt
Ít nhất
3.0 → 3.9
F +
0,5
0,0 → 2,9
F
0,0
Cách quy đổi theo hệ thống thang điểm chữ cái A, B +, B, C +, C, D +, D và F của một số trường đại học ở nước ta hiện nay là rất hợp lý, vì cách quy đổi này giảm thiểu sự chênh lệch quá lớn giữa 2 mức điểm. Nếu áp dụng thang điểm theo Quy chế 43 thì chưa phản ánh đúng năng lực học tập của học sinh.
Ví dụ, Theo thang điểm chưa phân chia, 2 sinh viên, một người đạt 7,0 / 10 và một người đạt 8,4 / 10, được xếp cùng hạng B, mặc dù điểm mạnh học tập của hai học sinh này rất khác nhau.
Với thang điểm thư đa cấp, học sinh được hưởng lợi nhiều hơn. Ngoài việc phân loại học lực một cách khách quan, thang điểm này còn giúp nhiều học sinh thoát khỏi nguy cơ buộc thôi học hoặc không được công nhận tốt nghiệp.
Ví dụ, một sinh viên trong quá trình học tập, 50% môn đạt điểm D và 50% môn đạt điểm C. Theo thang điểm chữ cái chưa phân chia trình độ thì sinh viên này không đủ điều kiện tốt nghiệp, vì điểm. Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học chỉ là 1,5. Nhưng áp dụng thang điểm thư đa cấp, với 50% khóa học đạt điểm D + và 50% khóa học đạt điểm C +, sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp, vì điểm trung bình chung tích lũy của cả khóa học là 2,0.
5. Thang điểm 4 là thang đánh giá quá trình
Đánh giá môn học trong đào tạo theo HTTC là đánh giá quá trình bằng điểm thi môn học, có thể chỉ chiếm 50% tỷ trọng điểm môn học. Điều này khiến học sinh phải học, kiểm tra, luyện tập, thí nghiệm trong suốt học kỳ, không nên trông chờ vào kết quả của một kỳ thi mạo hiểm mà có nhiều cơ hội đậu mà không cần học. Vì vậy, điểm trượt môn học phải được kiểm tra lại để đánh giá tất cả các điểm của từng phần và thi lại, thay vì chỉ tổ chức kỳ thi cuối kỳ thứ hai.
6. Thang điểm 4 là thang đánh giá trong sạch
Việc thay đổi từ thang điểm 10 sang thang điểm chữ cái (A, B, C, D, F) là để phân loại kết quả bài thi, phân loại chúng thành các mức độ đánh giá và xác định đâu là điểm đạt và điểm không đạt. Thang điểm chữ cái này là thang âm trung gian. Tiếp theo, chuyển từ thang điểm chữ cái sang thang điểm 4, chúng ta lưu ý đến thang điểm F. Điểm F trong thang điểm 10 có giá trị từ 0 đến 3,9 nhưng với thang điểm 4, nó chỉ có giá trị 0. Nhưng giá trị 0 vẫn liên quan đến việc tính điểm trung bình học kỳ. Đây là bản chất đào tạo sạch của HTTC (nó không chấp nhận bất kỳ kết quả nào dưới 4/10).
7. Quy định về điểm thi, bảo vệ luận văn trực tuyến
Với hình thức đánh giá trực tuyến (thi trực tuyến) khi áp dụng phải trung thực, công bằng, khách quan như đánh giá trực diện, đóng góp không quá 50% trọng số của điểm toàn khóa.
Riêng việc tổ chức bảo vệ và đánh giá đề tài, luận án được thực hiện theo hình thức trực tuyến có trọng số cao hơn khi có thêm các điều kiện sau:
Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên gia gồm ít nhất 3 thành viên;
Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến do thành viên hội đồng và người học thỏa thuận;
Học sinh thi trượt phải nhận điểm 0
Học sinh vắng thi được phúc khảo không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0. Học sinh vắng thi có lý do chính đáng được dự thi, được phúc khảo đợt khác và được tính điểm lần thứ nhất.
8. Cách tính điểm và xếp loại học lực đại học từ ngày 03/5/2021.
Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học mới tại Thông tư số 08/2021 / TT-BGDĐT. Theo đó, kể từ ngày 3/5/2021, khi Thông tư này chính thức có hiệu lực, sinh viên các trường đại học sẽ được áp dụng các quy định về xếp loại học lực như sau.
1. Đánh giá điểm khóa học
Điều 9 của Quy chế đào tạo trình độ đại học quy định cách đánh giá, tính điểm môn học như sau:
Điểm thành phần được tính theo thang điểm 10
Đối với mỗi học phần, sinh viên được đánh giá thông qua tối thiểu hai điểm thành phần, đối với học phần có khối lượng dưới 02 tín chỉ có thể chỉ có một điểm đánh giá. Điểm thành phần được đánh giá theo thang điểm 10.
Phương pháp đánh giá, hình thức đánh giá và trọng số của từng điểm thành phần được quy định trong đề cương chi tiết của từng học phần.
Quy định về điểm thi, bảo vệ luận văn trực tuyến
Với hình thức đánh giá trực tuyến (thi trực tuyến) khi áp dụng phải trung thực, công bằng, khách quan như đánh giá trực diện, đóng góp không quá 50% trọng số của điểm toàn khóa.
Riêng việc tổ chức bảo vệ và đánh giá đề tài, luận án được thực hiện theo hình thức trực tuyến có trọng số cao hơn khi có thêm các điều kiện sau:
– Việc đánh giá được thực hiện thông qua hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên;
– Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến do thành viên hội đồng và người học thống nhất;
– Diễn biến của buổi bào chữa trực tuyến được ghi chép, ghi chép và lưu trữ đầy đủ.
Học sinh thi trượt phải nhận điểm 0
Học sinh vắng thi được phúc khảo không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0. Học sinh vắng thi có lý do chính đáng được dự thi, được phúc khảo đợt khác và được tính điểm lần thứ nhất.
Cách tính và quy đổi điểm khóa học
Điểm của môn học được tính từ tổng điểm phụ nhân với trọng số tương ứng, làm tròn đến một số thập phân và xếp loại chữ cái.
– Điểm đạt được xếp loại, áp dụng cho các môn học được tính vào điểm trung bình học tập, bao gồm:
A: từ 8,5 đến 10,0;
B: từ 7,0 đến 8,4;
C: từ 5,5 đến 6,9;
D: từ 4,0 đến 5,4.
– Đối với các môn không tính vào điểm trung bình, không xếp loại, yêu cầu đạt điểm P từ: 5,0 trở lên.
– Lớp không đạt F: nhỏ hơn 4,0.
– Một số trường hợp đặc biệt sử dụng chữ cái xếp loại và không tính vào điểm trung bình học tập:
I: Điểm chưa trọn vẹn do được phép hoãn kiểm tra, thi;
X: Điểm không đầy đủ do không đủ dữ liệu;
R: Điểm môn học được miễn và tín chỉ được công nhận.
2. Cách tính và quy đổi điểm trung bình cả học kỳ, năm học.
Căn cứ khoản 2 Điều 10 Quy chế đào tạo trình độ đại học, để tính điểm trung bình, điểm văn thư của khóa học được quy đổi thành điểm như sau:
– A được chuyển đổi thành 4;
– B chuyển thành 3;
– C chuyển thành 2;
– D chuyển thành 1;
– F chuyển thành 0.
Những thư không thuộc một trong các trường hợp trên sẽ không được tính vào điểm trung bình chung học kỳ, năm học hoặc điểm trung bình chung tích lũy. Các môn học không thuộc yêu cầu của chương trình đào tạo không được tính vào tiêu chí đánh giá kết quả học tập của sinh viên.
Cho nên, Đối với các trường áp dụng quy đổi điểm trung bình của học sinh theo thang điểm 4, học sinh sẽ xét điểm thành phần và điểm trung bình môn học theo thang điểm 10, sau đó chấm điểm môn học theo thang điểm và quy đổi cho phù hợp. Dùng thang điểm 4 để tính điểm trung bình cả học kỳ và cả năm.
Ngoài ra, Khoản 2, Điều 10 cũng quy định cơ sở đào tạo được đào tạo hàng năm và sử dụng thang điểm 10, tính điểm trung bình dựa trên điểm môn học trên thang điểm 10, không chuyển đổi các điểm chữ cái sang thang điểm.
3. Cách xếp hạng học lực đại học
Theo khoản 5 Điều 10 Quy chế đào tạo đại học, sinh viên được xếp loại theo điểm trung bình học kỳ, điểm trung bình cả năm học hoặc điểm trung bình chung tích lũy như sau:
Trên thang điểm 4:
Từ 3,6 đến 4,0: Xuất sắc;
Từ 3,2 đến gần 3,6: Tốt;
Từ 2,5 đến gần 3,2: Tốt;
Từ 2,0 đến gần đến 2,5: Vừa phải;
Từ 1,0 đến gần 2,0: Yếu;
Dưới 1,0: Kém.
Trên thang điểm 10:
Từ 9,0 đến 10,0: Xuất sắc;
Từ 8,0 đến cận 9,0: Xuất sắc;
Từ 7,0 đến gần 8,0: Tốt;
Từ 5,0 đến gần 7,0: Trung bình;
Từ 4,0 đến gần 5,0: Yếu;
Dưới 4.0: Kém.

Xem thêm:  Top 11 bài giải thích câu tục ngữ Thất bại là mẹ thành công siêu hay

#Cách #tính #điểm #từng #môn #học #theo #tín #chỉ #Hướng #dẫn #tính #điểm #học #phần

Bạn đang bối rối về cách tính điểm cho từng môn học của mình? Có bao nhiêu môn đậu, bao nhiêu môn rớt. Hiểu được điều đó, trong bài viết dưới đây ABC Land sẽ giới thiệu đến các bạn Cách tính điểm từng môn theo tín chỉ.

Trong đào tạo theo học chế tín chỉ áp dụng thang điểm đánh giá kết quả học tập (gồm thang điểm 10, thang điểm chữ A, B, C, D, F và thang điểm 4). Đây là hệ thống chấm điểm rất khoa học, được các trường đại học hàng đầu trên thế giới áp dụng và đây cũng là tiêu chí đánh giá quá trình đào tạo theo hình thức tín chỉ.
Cách tính điểm trung bình tích lũy của cả 4. hệ thống
1. Tín dụng là gì?
Là đại lượng quyết định khối lượng kiến ​​thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được trong 15 giờ tín chỉ. Theo đó, tín chỉ là thước đo thời gian học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo hình thức dạy và học và được xác định như sau:
Một giờ học tín chỉ tương đương với một tiết học trên lớp và hai tiết học tự học
Một giờ thực hành tín chỉ tương đương với 02 tiết thực hành và 01 tiết tự học
Một giờ tự học bắt buộc bằng một tín chỉ bằng ba tiết tự học bắt buộc nhưng được đánh giá.
Học phí cho mỗi tín chỉ sẽ tùy thuộc vào từng trường đại học, một số trường thấp và một số trường cao.
2. Điểm tích lũy là gì?
Điểm tích lũy là điểm trung bình của tất cả các môn học trong toàn khóa học của bạn. Tôi thích gọi nó như vậy, nhưng nó giống với điểm trung bình cả năm của bạn khi bạn còn là sinh viên.
3. Cách tính điểm trung bình tích lũy

Trong đó
“A” là điểm trung bình chung của từng môn học trong mỗi học kỳ, hoặc A cũng có thể là điểm trung bình tích lũy.
“I” là số thứ tự của các môn học trong chương trình học.
“Ai” là điểm trung bình của môn học “i”.
“Ni” là ký hiệu cho số tín chỉ của khóa học “i” đó.
“N” là tổng của tất cả các môn học đã học trong học kỳ đó hoặc tổng của tất cả các môn học tích lũy.
4. Cách quy đổi điểm theo thang điểm lớp 4 và thang điểm toàn khóa
– Thông thường, theo thang điểm 10, nếu học sinh có điểm tích lũy dưới 4,0 thì sẽ thi lại hoặc học lại môn đó. Điều này tùy thuộc vào trường để quyết định số lần học sinh sẽ thi lại hoặc sẽ thi lại môn học mà không cần thi lại.
Từ 4,0 – dưới 5,0 được quy đổi thành điểm chữ D và theo hệ số 4 sẽ là 1,0.
Từ 5,0 đến dưới 5,5, điểm chữ cái là D + và hệ số 4 là 1,5.
Từ 5,5 đến dưới 6,5, điểm chữ cái C và hệ số 4 là 2,0.
Từ 6,5 đến dưới 7,0, điểm chữ cái là C + và hệ số 4 là 2,5.
Từ 7,0 đến dưới 8,0, điểm chữ cái B và hệ số 4 là 3,0
Từ 8,0 đến dưới 8,5, điểm chữ cái B + và hệ số 4 là 3,5.
Từ 8,5 đến dưới 9,0 thì điểm chữ A, hệ số 4 là 3,7.
Từ 9,0 trở lên, điểm chữ A + và hệ số 4 là 4,0.
(Tùy từng trường sẽ có cộng điểm C +, B +, A + nhưng đại đa số các trường quy đổi điểm như chúng tôi đưa ra).
– Sau mỗi học kỳ và sau khi tích lũy đủ số tín chỉ, căn cứ vào điểm trung bình chung tích lũy, học lực của sinh viên được xếp vào các loại sau:
Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;
Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59;
Tốt: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;
Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49;
Yếu: Điểm trung bình chung tích lũy dưới 2,00 nhưng chưa thuộc trường hợp buộc thôi học.
Từ cách tính đó, ta có bảng cụ thể sau
Phân loại
Thang điểm 10
4 . tỉ lệ
Điểm chữ cái
Điểm
Vẫn tồn tại(tích lũy)
Tốt
8,5 → 10
Một
4.0
Hơn là
7,8 → 8,4
B +
3.5
7,0 → 7,7
TẨY
3.0
Trung bình
6,3 → 6,9
C +
2,5
5,5 → 6,2

2.0
Trung bình yếu
4,8 → 5,4
D +
1,5
4,0 → 4,7
DỄ DÀNG
1,0
Không đạt
Ít nhất
3.0 → 3.9
F +
0,5
0,0 → 2,9
F
0,0
Cách quy đổi theo hệ thống thang điểm chữ cái A, B +, B, C +, C, D +, D và F của một số trường đại học ở nước ta hiện nay là rất hợp lý, vì cách quy đổi này giảm thiểu sự chênh lệch quá lớn giữa 2 mức điểm. Nếu áp dụng thang điểm theo Quy chế 43 thì chưa phản ánh đúng năng lực học tập của học sinh.
Ví dụ, Theo thang điểm chưa phân chia, 2 sinh viên, một người đạt 7,0 / 10 và một người đạt 8,4 / 10, được xếp cùng hạng B, mặc dù điểm mạnh học tập của hai học sinh này rất khác nhau.
Với thang điểm thư đa cấp, học sinh được hưởng lợi nhiều hơn. Ngoài việc phân loại học lực một cách khách quan, thang điểm này còn giúp nhiều học sinh thoát khỏi nguy cơ buộc thôi học hoặc không được công nhận tốt nghiệp.
Ví dụ, một sinh viên trong quá trình học tập, 50% môn đạt điểm D và 50% môn đạt điểm C. Theo thang điểm chữ cái chưa phân chia trình độ thì sinh viên này không đủ điều kiện tốt nghiệp, vì điểm. Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học chỉ là 1,5. Nhưng áp dụng thang điểm thư đa cấp, với 50% khóa học đạt điểm D + và 50% khóa học đạt điểm C +, sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp, vì điểm trung bình chung tích lũy của cả khóa học là 2,0.
5. Thang điểm 4 là thang đánh giá quá trình
Đánh giá môn học trong đào tạo theo HTTC là đánh giá quá trình bằng điểm thi môn học, có thể chỉ chiếm 50% tỷ trọng điểm môn học. Điều này khiến học sinh phải học, kiểm tra, luyện tập, thí nghiệm trong suốt học kỳ, không nên trông chờ vào kết quả của một kỳ thi mạo hiểm mà có nhiều cơ hội đậu mà không cần học. Vì vậy, điểm trượt môn học phải được kiểm tra lại để đánh giá tất cả các điểm của từng phần và thi lại, thay vì chỉ tổ chức kỳ thi cuối kỳ thứ hai.
6. Thang điểm 4 là thang đánh giá trong sạch
Việc thay đổi từ thang điểm 10 sang thang điểm chữ cái (A, B, C, D, F) là để phân loại kết quả bài thi, phân loại chúng thành các mức độ đánh giá và xác định đâu là điểm đạt và điểm không đạt. Thang điểm chữ cái này là thang âm trung gian. Tiếp theo, chuyển từ thang điểm chữ cái sang thang điểm 4, chúng ta lưu ý đến thang điểm F. Điểm F trong thang điểm 10 có giá trị từ 0 đến 3,9 nhưng với thang điểm 4, nó chỉ có giá trị 0. Nhưng giá trị 0 vẫn liên quan đến việc tính điểm trung bình học kỳ. Đây là bản chất đào tạo sạch của HTTC (nó không chấp nhận bất kỳ kết quả nào dưới 4/10).
7. Quy định về điểm thi, bảo vệ luận văn trực tuyến
Với hình thức đánh giá trực tuyến (thi trực tuyến) khi áp dụng phải trung thực, công bằng, khách quan như đánh giá trực diện, đóng góp không quá 50% trọng số của điểm toàn khóa.
Riêng việc tổ chức bảo vệ và đánh giá đề tài, luận án được thực hiện theo hình thức trực tuyến có trọng số cao hơn khi có thêm các điều kiện sau:
Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên gia gồm ít nhất 3 thành viên;
Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến do thành viên hội đồng và người học thỏa thuận;
Học sinh thi trượt phải nhận điểm 0
Học sinh vắng thi được phúc khảo không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0. Học sinh vắng thi có lý do chính đáng được dự thi, được phúc khảo đợt khác và được tính điểm lần thứ nhất.
8. Cách tính điểm và xếp loại học lực đại học từ ngày 03/5/2021.
Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học mới tại Thông tư số 08/2021 / TT-BGDĐT. Theo đó, kể từ ngày 3/5/2021, khi Thông tư này chính thức có hiệu lực, sinh viên các trường đại học sẽ được áp dụng các quy định về xếp loại học lực như sau.
1. Đánh giá điểm khóa học
Điều 9 của Quy chế đào tạo trình độ đại học quy định cách đánh giá, tính điểm môn học như sau:
Điểm thành phần được tính theo thang điểm 10
Đối với mỗi học phần, sinh viên được đánh giá thông qua tối thiểu hai điểm thành phần, đối với học phần có khối lượng dưới 02 tín chỉ có thể chỉ có một điểm đánh giá. Điểm thành phần được đánh giá theo thang điểm 10.
Phương pháp đánh giá, hình thức đánh giá và trọng số của từng điểm thành phần được quy định trong đề cương chi tiết của từng học phần.
Quy định về điểm thi, bảo vệ luận văn trực tuyến
Với hình thức đánh giá trực tuyến (thi trực tuyến) khi áp dụng phải trung thực, công bằng, khách quan như đánh giá trực diện, đóng góp không quá 50% trọng số của điểm toàn khóa.
Riêng việc tổ chức bảo vệ và đánh giá đề tài, luận án được thực hiện theo hình thức trực tuyến có trọng số cao hơn khi có thêm các điều kiện sau:
– Việc đánh giá được thực hiện thông qua hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên;
– Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến do thành viên hội đồng và người học thống nhất;
– Diễn biến của buổi bào chữa trực tuyến được ghi chép, ghi chép và lưu trữ đầy đủ.
Học sinh thi trượt phải nhận điểm 0
Học sinh vắng thi được phúc khảo không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0. Học sinh vắng thi có lý do chính đáng được dự thi, được phúc khảo đợt khác và được tính điểm lần thứ nhất.
Cách tính và quy đổi điểm khóa học
Điểm của môn học được tính từ tổng điểm phụ nhân với trọng số tương ứng, làm tròn đến một số thập phân và xếp loại chữ cái.
– Điểm đạt được xếp loại, áp dụng cho các môn học được tính vào điểm trung bình học tập, bao gồm:
A: từ 8,5 đến 10,0;
B: từ 7,0 đến 8,4;
C: từ 5,5 đến 6,9;
D: từ 4,0 đến 5,4.
– Đối với các môn không tính vào điểm trung bình, không xếp loại, yêu cầu đạt điểm P từ: 5,0 trở lên.
– Lớp không đạt F: nhỏ hơn 4,0.
– Một số trường hợp đặc biệt sử dụng chữ cái xếp loại và không tính vào điểm trung bình học tập:
I: Điểm chưa trọn vẹn do được phép hoãn kiểm tra, thi;
X: Điểm không đầy đủ do không đủ dữ liệu;
R: Điểm môn học được miễn và tín chỉ được công nhận.
2. Cách tính và quy đổi điểm trung bình cả học kỳ, năm học.
Căn cứ khoản 2 Điều 10 Quy chế đào tạo trình độ đại học, để tính điểm trung bình, điểm văn thư của khóa học được quy đổi thành điểm như sau:
– A được chuyển đổi thành 4;
– B chuyển thành 3;
– C chuyển thành 2;
– D chuyển thành 1;
– F chuyển thành 0.
Những thư không thuộc một trong các trường hợp trên sẽ không được tính vào điểm trung bình chung học kỳ, năm học hoặc điểm trung bình chung tích lũy. Các môn học không thuộc yêu cầu của chương trình đào tạo không được tính vào tiêu chí đánh giá kết quả học tập của sinh viên.
Cho nên, Đối với các trường áp dụng quy đổi điểm trung bình của học sinh theo thang điểm 4, học sinh sẽ xét điểm thành phần và điểm trung bình môn học theo thang điểm 10, sau đó chấm điểm môn học theo thang điểm và quy đổi cho phù hợp. Dùng thang điểm 4 để tính điểm trung bình cả học kỳ và cả năm.
Ngoài ra, Khoản 2, Điều 10 cũng quy định cơ sở đào tạo được đào tạo hàng năm và sử dụng thang điểm 10, tính điểm trung bình dựa trên điểm môn học trên thang điểm 10, không chuyển đổi các điểm chữ cái sang thang điểm.
3. Cách xếp hạng học lực đại học
Theo khoản 5 Điều 10 Quy chế đào tạo đại học, sinh viên được xếp loại theo điểm trung bình học kỳ, điểm trung bình cả năm học hoặc điểm trung bình chung tích lũy như sau:
Trên thang điểm 4:
Từ 3,6 đến 4,0: Xuất sắc;
Từ 3,2 đến gần 3,6: Tốt;
Từ 2,5 đến gần 3,2: Tốt;
Từ 2,0 đến gần đến 2,5: Vừa phải;
Từ 1,0 đến gần 2,0: Yếu;
Dưới 1,0: Kém.
Trên thang điểm 10:
Từ 9,0 đến 10,0: Xuất sắc;
Từ 8,0 đến cận 9,0: Xuất sắc;
Từ 7,0 đến gần 8,0: Tốt;
Từ 5,0 đến gần 7,0: Trung bình;
Từ 4,0 đến gần 5,0: Yếu;
Dưới 4.0: Kém.

Xem thêm:  Top 3 Đề thi giữa học kì 2 Toán lớp 3 năm học 2020-2021

#Cách #tính #điểm #từng #môn #học #theo #tín #chỉ #Hướng #dẫn #tính #điểm #học #phần

Bạn đang bối rối về cách tính điểm cho từng môn học của mình? Có bao nhiêu môn đậu, bao nhiêu môn rớt. Hiểu được điều đó, trong bài viết dưới đây ABC Land sẽ giới thiệu đến các bạn Cách tính điểm từng môn theo tín chỉ.

Trong đào tạo theo học chế tín chỉ áp dụng thang điểm đánh giá kết quả học tập (gồm thang điểm 10, thang điểm chữ A, B, C, D, F và thang điểm 4). Đây là hệ thống chấm điểm rất khoa học, được các trường đại học hàng đầu trên thế giới áp dụng và đây cũng là tiêu chí đánh giá quá trình đào tạo theo hình thức tín chỉ.
Cách tính điểm trung bình tích lũy của cả 4. hệ thống
1. Tín dụng là gì?
Là đại lượng quyết định khối lượng kiến ​​thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được trong 15 giờ tín chỉ. Theo đó, tín chỉ là thước đo thời gian học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo hình thức dạy và học và được xác định như sau:
Một giờ học tín chỉ tương đương với một tiết học trên lớp và hai tiết học tự học
Một giờ thực hành tín chỉ tương đương với 02 tiết thực hành và 01 tiết tự học
Một giờ tự học bắt buộc bằng một tín chỉ bằng ba tiết tự học bắt buộc nhưng được đánh giá.
Học phí cho mỗi tín chỉ sẽ tùy thuộc vào từng trường đại học, một số trường thấp và một số trường cao.
2. Điểm tích lũy là gì?
Điểm tích lũy là điểm trung bình của tất cả các môn học trong toàn khóa học của bạn. Tôi thích gọi nó như vậy, nhưng nó giống với điểm trung bình cả năm của bạn khi bạn còn là sinh viên.
3. Cách tính điểm trung bình tích lũy

Trong đó
“A” là điểm trung bình chung của từng môn học trong mỗi học kỳ, hoặc A cũng có thể là điểm trung bình tích lũy.
“I” là số thứ tự của các môn học trong chương trình học.
“Ai” là điểm trung bình của môn học “i”.
“Ni” là ký hiệu cho số tín chỉ của khóa học “i” đó.
“N” là tổng của tất cả các môn học đã học trong học kỳ đó hoặc tổng của tất cả các môn học tích lũy.
4. Cách quy đổi điểm theo thang điểm lớp 4 và thang điểm toàn khóa
– Thông thường, theo thang điểm 10, nếu học sinh có điểm tích lũy dưới 4,0 thì sẽ thi lại hoặc học lại môn đó. Điều này tùy thuộc vào trường để quyết định số lần học sinh sẽ thi lại hoặc sẽ thi lại môn học mà không cần thi lại.
Từ 4,0 – dưới 5,0 được quy đổi thành điểm chữ D và theo hệ số 4 sẽ là 1,0.
Từ 5,0 đến dưới 5,5, điểm chữ cái là D + và hệ số 4 là 1,5.
Từ 5,5 đến dưới 6,5, điểm chữ cái C và hệ số 4 là 2,0.
Từ 6,5 đến dưới 7,0, điểm chữ cái là C + và hệ số 4 là 2,5.
Từ 7,0 đến dưới 8,0, điểm chữ cái B và hệ số 4 là 3,0
Từ 8,0 đến dưới 8,5, điểm chữ cái B + và hệ số 4 là 3,5.
Từ 8,5 đến dưới 9,0 thì điểm chữ A, hệ số 4 là 3,7.
Từ 9,0 trở lên, điểm chữ A + và hệ số 4 là 4,0.
(Tùy từng trường sẽ có cộng điểm C +, B +, A + nhưng đại đa số các trường quy đổi điểm như chúng tôi đưa ra).
– Sau mỗi học kỳ và sau khi tích lũy đủ số tín chỉ, căn cứ vào điểm trung bình chung tích lũy, học lực của sinh viên được xếp vào các loại sau:
Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;
Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59;
Tốt: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;
Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49;
Yếu: Điểm trung bình chung tích lũy dưới 2,00 nhưng chưa thuộc trường hợp buộc thôi học.
Từ cách tính đó, ta có bảng cụ thể sau
Phân loại
Thang điểm 10
4 . tỉ lệ
Điểm chữ cái
Điểm
Vẫn tồn tại(tích lũy)
Tốt
8,5 → 10
Một
4.0
Hơn là
7,8 → 8,4
B +
3.5
7,0 → 7,7
TẨY
3.0
Trung bình
6,3 → 6,9
C +
2,5
5,5 → 6,2

2.0
Trung bình yếu
4,8 → 5,4
D +
1,5
4,0 → 4,7
DỄ DÀNG
1,0
Không đạt
Ít nhất
3.0 → 3.9
F +
0,5
0,0 → 2,9
F
0,0
Cách quy đổi theo hệ thống thang điểm chữ cái A, B +, B, C +, C, D +, D và F của một số trường đại học ở nước ta hiện nay là rất hợp lý, vì cách quy đổi này giảm thiểu sự chênh lệch quá lớn giữa 2 mức điểm. Nếu áp dụng thang điểm theo Quy chế 43 thì chưa phản ánh đúng năng lực học tập của học sinh.
Ví dụ, Theo thang điểm chưa phân chia, 2 sinh viên, một người đạt 7,0 / 10 và một người đạt 8,4 / 10, được xếp cùng hạng B, mặc dù điểm mạnh học tập của hai học sinh này rất khác nhau.
Với thang điểm thư đa cấp, học sinh được hưởng lợi nhiều hơn. Ngoài việc phân loại học lực một cách khách quan, thang điểm này còn giúp nhiều học sinh thoát khỏi nguy cơ buộc thôi học hoặc không được công nhận tốt nghiệp.
Ví dụ, một sinh viên trong quá trình học tập, 50% môn đạt điểm D và 50% môn đạt điểm C. Theo thang điểm chữ cái chưa phân chia trình độ thì sinh viên này không đủ điều kiện tốt nghiệp, vì điểm. Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học chỉ là 1,5. Nhưng áp dụng thang điểm thư đa cấp, với 50% khóa học đạt điểm D + và 50% khóa học đạt điểm C +, sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp, vì điểm trung bình chung tích lũy của cả khóa học là 2,0.
5. Thang điểm 4 là thang đánh giá quá trình
Đánh giá môn học trong đào tạo theo HTTC là đánh giá quá trình bằng điểm thi môn học, có thể chỉ chiếm 50% tỷ trọng điểm môn học. Điều này khiến học sinh phải học, kiểm tra, luyện tập, thí nghiệm trong suốt học kỳ, không nên trông chờ vào kết quả của một kỳ thi mạo hiểm mà có nhiều cơ hội đậu mà không cần học. Vì vậy, điểm trượt môn học phải được kiểm tra lại để đánh giá tất cả các điểm của từng phần và thi lại, thay vì chỉ tổ chức kỳ thi cuối kỳ thứ hai.
6. Thang điểm 4 là thang đánh giá trong sạch
Việc thay đổi từ thang điểm 10 sang thang điểm chữ cái (A, B, C, D, F) là để phân loại kết quả bài thi, phân loại chúng thành các mức độ đánh giá và xác định đâu là điểm đạt và điểm không đạt. Thang điểm chữ cái này là thang âm trung gian. Tiếp theo, chuyển từ thang điểm chữ cái sang thang điểm 4, chúng ta lưu ý đến thang điểm F. Điểm F trong thang điểm 10 có giá trị từ 0 đến 3,9 nhưng với thang điểm 4, nó chỉ có giá trị 0. Nhưng giá trị 0 vẫn liên quan đến việc tính điểm trung bình học kỳ. Đây là bản chất đào tạo sạch của HTTC (nó không chấp nhận bất kỳ kết quả nào dưới 4/10).
7. Quy định về điểm thi, bảo vệ luận văn trực tuyến
Với hình thức đánh giá trực tuyến (thi trực tuyến) khi áp dụng phải trung thực, công bằng, khách quan như đánh giá trực diện, đóng góp không quá 50% trọng số của điểm toàn khóa.
Riêng việc tổ chức bảo vệ và đánh giá đề tài, luận án được thực hiện theo hình thức trực tuyến có trọng số cao hơn khi có thêm các điều kiện sau:
Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên gia gồm ít nhất 3 thành viên;
Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến do thành viên hội đồng và người học thỏa thuận;
Học sinh thi trượt phải nhận điểm 0
Học sinh vắng thi được phúc khảo không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0. Học sinh vắng thi có lý do chính đáng được dự thi, được phúc khảo đợt khác và được tính điểm lần thứ nhất.
8. Cách tính điểm và xếp loại học lực đại học từ ngày 03/5/2021.
Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học mới tại Thông tư số 08/2021 / TT-BGDĐT. Theo đó, kể từ ngày 3/5/2021, khi Thông tư này chính thức có hiệu lực, sinh viên các trường đại học sẽ được áp dụng các quy định về xếp loại học lực như sau.
1. Đánh giá điểm khóa học
Điều 9 của Quy chế đào tạo trình độ đại học quy định cách đánh giá, tính điểm môn học như sau:
Điểm thành phần được tính theo thang điểm 10
Đối với mỗi học phần, sinh viên được đánh giá thông qua tối thiểu hai điểm thành phần, đối với học phần có khối lượng dưới 02 tín chỉ có thể chỉ có một điểm đánh giá. Điểm thành phần được đánh giá theo thang điểm 10.
Phương pháp đánh giá, hình thức đánh giá và trọng số của từng điểm thành phần được quy định trong đề cương chi tiết của từng học phần.
Quy định về điểm thi, bảo vệ luận văn trực tuyến
Với hình thức đánh giá trực tuyến (thi trực tuyến) khi áp dụng phải trung thực, công bằng, khách quan như đánh giá trực diện, đóng góp không quá 50% trọng số của điểm toàn khóa.
Riêng việc tổ chức bảo vệ và đánh giá đề tài, luận án được thực hiện theo hình thức trực tuyến có trọng số cao hơn khi có thêm các điều kiện sau:
– Việc đánh giá được thực hiện thông qua hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên;
– Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến do thành viên hội đồng và người học thống nhất;
– Diễn biến của buổi bào chữa trực tuyến được ghi chép, ghi chép và lưu trữ đầy đủ.
Học sinh thi trượt phải nhận điểm 0
Học sinh vắng thi được phúc khảo không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0. Học sinh vắng thi có lý do chính đáng được dự thi, được phúc khảo đợt khác và được tính điểm lần thứ nhất.
Cách tính và quy đổi điểm khóa học
Điểm của môn học được tính từ tổng điểm phụ nhân với trọng số tương ứng, làm tròn đến một số thập phân và xếp loại chữ cái.
– Điểm đạt được xếp loại, áp dụng cho các môn học được tính vào điểm trung bình học tập, bao gồm:
A: từ 8,5 đến 10,0;
B: từ 7,0 đến 8,4;
C: từ 5,5 đến 6,9;
D: từ 4,0 đến 5,4.
– Đối với các môn không tính vào điểm trung bình, không xếp loại, yêu cầu đạt điểm P từ: 5,0 trở lên.
– Lớp không đạt F: nhỏ hơn 4,0.
– Một số trường hợp đặc biệt sử dụng chữ cái xếp loại và không tính vào điểm trung bình học tập:
I: Điểm chưa trọn vẹn do được phép hoãn kiểm tra, thi;
X: Điểm không đầy đủ do không đủ dữ liệu;
R: Điểm môn học được miễn và tín chỉ được công nhận.
2. Cách tính và quy đổi điểm trung bình cả học kỳ, năm học.
Căn cứ khoản 2 Điều 10 Quy chế đào tạo trình độ đại học, để tính điểm trung bình, điểm văn thư của khóa học được quy đổi thành điểm như sau:
– A được chuyển đổi thành 4;
– B chuyển thành 3;
– C chuyển thành 2;
– D chuyển thành 1;
– F chuyển thành 0.
Những thư không thuộc một trong các trường hợp trên sẽ không được tính vào điểm trung bình chung học kỳ, năm học hoặc điểm trung bình chung tích lũy. Các môn học không thuộc yêu cầu của chương trình đào tạo không được tính vào tiêu chí đánh giá kết quả học tập của sinh viên.
Cho nên, Đối với các trường áp dụng quy đổi điểm trung bình của học sinh theo thang điểm 4, học sinh sẽ xét điểm thành phần và điểm trung bình môn học theo thang điểm 10, sau đó chấm điểm môn học theo thang điểm và quy đổi cho phù hợp. Dùng thang điểm 4 để tính điểm trung bình cả học kỳ và cả năm.
Ngoài ra, Khoản 2, Điều 10 cũng quy định cơ sở đào tạo được đào tạo hàng năm và sử dụng thang điểm 10, tính điểm trung bình dựa trên điểm môn học trên thang điểm 10, không chuyển đổi các điểm chữ cái sang thang điểm.
3. Cách xếp hạng học lực đại học
Theo khoản 5 Điều 10 Quy chế đào tạo đại học, sinh viên được xếp loại theo điểm trung bình học kỳ, điểm trung bình cả năm học hoặc điểm trung bình chung tích lũy như sau:
Trên thang điểm 4:
Từ 3,6 đến 4,0: Xuất sắc;
Từ 3,2 đến gần 3,6: Tốt;
Từ 2,5 đến gần 3,2: Tốt;
Từ 2,0 đến gần đến 2,5: Vừa phải;
Từ 1,0 đến gần 2,0: Yếu;
Dưới 1,0: Kém.
Trên thang điểm 10:
Từ 9,0 đến 10,0: Xuất sắc;
Từ 8,0 đến cận 9,0: Xuất sắc;
Từ 7,0 đến gần 8,0: Tốt;
Từ 5,0 đến gần 7,0: Trung bình;
Từ 4,0 đến gần 5,0: Yếu;
Dưới 4.0: Kém.

Back to top button