Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Cánh diều

Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022, cuốn Cánh diều gồm 4 đề thi, Có đáp án, hướng dẫn chấm và bảng ma trận 3 bậc theo Thông tư 27 kèm theo, giúp quý thầy cô tham khảo khi ra đề thi học kì 2 cho học sinh của mình.

Với 4 đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt lớp 1 còn giúp các em học sinh lớp 1 luyện tập thành thạo các dạng toán, từ đó đạt kết quả cao cho bài thi cuối học kì 2. Ngoài Tiếng Việt, các em có thêm Toán học. Chi tiết mời quý thầy cô và các em tải miễn phí Bộ 4 đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1:

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều – Đề 1

Ma trận đề kiểm tra đọc hiểu Tiếng Việt 1

Mạch kiến ​​thức và kỹ năng Số câu, số điểm Cấp độ 1 Cấp độ 2 Cấp 3 toàn bộ
Đọc hiểu Số câu 2 TN 1 TN 1 TL 04
Số câu Câu 1, 2 Câu 3 Câu 4
Cho điểm Trước hết Trước hết Trước hết 04

Ma trận đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1

YÊU CẦU ĐẠT ĐƯỢC Số câu, số điểm Cấp độ 1 Cấp độ 2 Cấp 3 toàn bộ
Đọc to kết hợp với các bài kiểm tra nghe và nói. Số câu Sau khi học sinh đọc thành tiếng, giáo viên đặt 01 câu hỏi để học sinh trả lời (Kiểm tra kỹ năng nghe và nói) 01
Cho điểm 06
Đọc và hiểu văn bản Số câu 2 Trước hết Trước hết 04
Cho điểm 2 Trước hết Trước hết 04
Đánh vần Số câu Học sinh nghe và viết một đoạn văn khoảng 35 từ
Cho điểm 06
Bài tập chính tả Số câu 2 Trước hết Trước hết 04
Cho điểm 2 Trước hết Trước hết 04
toàn bộ Số câu 5 2 2 09
Cho điểm thứ mười hai 4 4 20

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022

Sở Giáo dục và Đào tạo …..
TRƯỜNG ĐÚNG …….

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM HỌC 2021 – 2022
Chủ đề: VIỆT NAM 1
(Thời gian làm bài: 35 phút)

A. Đọc

PHẦN I: Đọc thành tiếng kết hợp nghe và nói (6 điểm)

PHẦN II: Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến ​​thức Tiếng Việt (4 điểm).

Gấu con ngoan ngoãn

Bác Voi tặng Gấu con một rổ lê. Đàn con cảm ơn Voi và sau đó chọn quả lê lớn nhất cho ông nội, quả lê lớn thứ hai cho bố mẹ.

Gấu con chọn quả lê lớn thứ ba cho Gấu con. Anh yêu em nhiều lắm, ôm em vào lòng. Hai anh em vui vẻ cười đùa bên nhau.

(Theo Báo Giáo dục TP.HCM)

Dựa trên đoạn văn, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây hoặc làm theo lời nhắc cho câu hỏi:

Câu hỏi 1: (1điểm) Đàn con đã làm gì khi được bác Voi cho rổ lê?

A. Gấu con ăn nó.
B. Gấu con cảm ơn ông Vôi.
C. Gấu con đưa chúng đi.

Câu 2: (1 điểm) Đàn con đã tặng quả lê to nhất cho ai?

A. Chịu anh đi.
B. Cha mẹ.
C. Ông nội.

Câu hỏi 3: (1 điểm) Bạn nghĩ gì về Gấu con? Tiếp tục viết câu trả lời của bạn:

Gâu gâu …………………………………………………….

Câu hỏi 4: (1 điểm) Viết 1 hoặc 2 câu nói về tình cảm của em đối với gia đình.

B. Viết

I. Chính tả: (6 điểm)

– Giáo viên đọc cho học sinh viết

Anh hùng biển

Cá heo sống dưới nước nhưng không đẻ trứng như cá. Nó sinh con và nuôi con bằng sữa.

Cá heo là loài bơi giỏi nhất ở biển. Nó có thể bơi nhanh như một mũi tên.

II. Bài tập chính tả: (4 điểm)

Bài tập 1. (1 điểm) Điền từ vào chỗ trống l hoặc N:

…… .giá hạng …… gọi

quả …… .a …… .age

Bài tập 2. (1 điểm) Điền vần vào chỗ trống. bất công trong hoặc ouch:

liên hệ với h …………. tóc x ………… ..

ngạc nhiên…………. Gì ………….

Bài tập 3: (1 điểm) Kết nối đúng:

Đồng hồ đã chín.
Annona quyết tâm học hỏi.
chúng tôi twitter.
chim nhấp chuột

Bài tập 4: (1 điểm)

Một. Sắp xếp các từ sau thành câu và viết lại chúng cho đúng:

hoa phượng / hè về / trong / nở đỏ / sân trường.

b. Viết tên 5 con vật mà em biết.

Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022

A. Đọc

PHẦN I: Đọc thành tiếng kết hợp nghe và nói (6 điểm)

PHẦN II: Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến ​​thức Tiếng Việt (4 điểm).

Câu hỏi 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
CỤC TẨY Học sinh có thể viết tiếp các câu thích hợp về nội dung. Học sinh viết được tên 5 con vật
1 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm

B. Viết

1. Kiểm tra chính tả (kiểm tra viết cho tất cả học sinh) (6 điểm):

Mục tiêu: kiểm tra kĩ năng viết chính tả của học sinh trong học kì II.

Nội dung kiểm tra: Giáo viên đọc cho học sinh cả lớp viết (Chính tả, Nghe – Viết) một đoạn văn (hoặc bài thơ) có độ dài khoảng 30 – 35 chữ. Tùy theo trình độ của học sinh, giáo viên có thể cho học sinh chép một đoạn văn (bài thơ) với yêu cầu tương tự.

Thời gian kiểm tra: khoảng 15 phút

Hướng dẫn chấm điểm chi tiết:

  • Tốc độ đạt yêu cầu (30 – 35 từ / 15 phút): 2 điểm
  • Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ thường, cỡ nhỏ: 1 điểm
  • Đúng chính tả (mắc không quá 5 lỗi): 2 điểm
  • Trình bày đúng, chữ viết sạch đẹp: 1 điểm

2. Kiểm tra (làm bài) chính tả và câu (4 điểm):

Mục tiêu: kiểm tra kĩ năng viết vần khó, âm bắt đầu bằng: c / k, g / gh, ng / ng; khả năng nhận biết việc sử dụng các dấu chấm và dấu chấm hỏi; Bước đầu trẻ biết đặt những câu đơn giản về người và vật xung quanh theo gợi ý.

Thời gian kiểm tra: 20-25 phút

Nội dung kiểm tra và cho điểm:

  • Bài tập chính tả và vần (một số hiện tượng chính tả gồm: từ có vần khó, từ bắt đầu bằng: c / k, g / gh, ng / ng): 2 điểm
  • Bài tập về câu (bài tập ghép, bài tập về dấu câu; viết câu đơn giản, trả lời câu hỏi về bản thân hoặc gia đình, trường lớp, cộng đồng, … về nội dung bức tranh / bức tranh): 2 điểm

1. (1 điểm) Mỗi ​​câu trả lời đúng cho 0,25 điểm.

2. (1 điểm) Mỗi ​​câu trả lời đúng cho 0,25 điểm.

3. (1 điểm) Ghép đúng mỗi ý cho 0,25 điểm

Kết nối

4. a, Sắp xếp và viết thành câu thích hợp, 0,5 điểm.

b, Viết tên 5 con vật được 0,5 điểm.

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 “Cánh diều – Câu 2”

Ma trận đề Kiểm tra đọc hiểu học kì 2 Tiếng Việt lớp 1

Mạch kiến ​​thức và kỹ năng Số câu, số điểm Cấp độ 1 Cấp độ 2 Cấp 3 toàn bộ
Đọc hiểu Số câu 1 TN 2 TN 1 TL 04
Số câu Câu hỏi 1 Câu 2, 3 Câu 4
Cho điểm Trước hết 2 Trước hết 04

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022

TRẺ EMDương Tiêu Học……………………
Lớp: Trước hết
Họ và tên:………………………..

KIỂM TRA HỌC BỔNGI II
LỚP 1 – NĂM HỌC: 2021-2022
Môn học: TIẾNG VIỆT

Thời gian: 40 phút

Đọc thầm đoạn văn “Quạ và chim bồ câu” và trả lời các câu hỏi:

Quạ và bồ câu

Khi con quạ thấy chim bồ câu được ăn no, nó sơn lông màu trắng và bay vào lồng chim bồ câu. Ban đầu những con chim bồ câu nghĩ rằng anh ta là một con chim bồ câu giống như tất cả những người khác, vì vậy họ đã đưa anh ta vào một cái lồng. Nhưng con quạ quên cựa mình và cất giọng như gà gáy. Sau đó gia đình chim bồ câu xúm lại mổ bụng nó và đuổi nó đi. Quạ bay lại gáy, nhưng quạ sợ trắng gáy đuổi đi.

* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu hỏi 1: Quạ làm gì để vào được chuồng bồ câu?

  1. Cho chim bồ câu ăn
  2. Làm trắng tóc của tôi
  3. Tự nhổ tóc của mình

Câu 2. Khi phát hiện ra quạ, chim bồ câu làm gì?

  1. Không quan tâm
  2. Để quạ sống chung một lồng
  3. Lẻn vào và đuổi nó đi

Câu hỏi 3: Tại sao quạ đuổi quạ đi?

  1. Bởi vì quạ có màu trắng
  2. Vì con quạ
  3. Vì quạ không tốt

Câu hỏi 4: Tìm những tiếng trong bài có vần: …………………… ..

B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

I. Nghe và Viết Chính tả: (6 điểm)

Trong vườn, chim sơn ca hót líu lo. Những chú gián, chào mào cũng góp vui bằng tiếng nhạc rộn ràng. Hoa bưởi, hoa chanh cũng tỏa hương thơm ngát.

II. Bài tập (4 điểm)

Câu hỏi 1: Nối các từ ở cột A với các từ ở cột B để thành một câu phù hợp (theo ví dụ): (M2)

Câu hỏi 1

Câu 2: Chọn từ đúng để điền vào chỗ trống (M1)

A. The (blank / anti) ………… my school

B. Mùa hè cũng là (kỳ nghỉ / ngày lễ) …………

C. Trong ba tháng (liên tục / không liên tục) …………

D. Empty (pandy / lie) …………… .. there

Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022

A. Kiểm tra đọc (10đ)

1. Kiểm tra đọc to (6 ngày)

2. Kiểm tra khả năng đọc hiểu (4 điểm)

Câu hỏi 1: B (1 điểm)

Câu 2: C (1 điểm)

Câu hỏi 3: A (1 điểm)

Câu hỏi 4: quên khuấy (1 điểm)

B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

I. Chính tả: 6 điểm.

– Đúng ngữ pháp:

  • Mắc 5 lỗi: 1 điểm
  • Mắc 5 -10 lỗi được 2 điểm
  • 10 sai lầm nhận 0 điểm

– Trình bày đúng, chữ viết sạch đẹp: 1 điểm

II. Bài tập:

Câu hỏi 1: Nối các từ ở cột A với từ ở cột B để thành một câu phù hợp: (2 điểm)

Câu hỏi 1

Câu 2: Chọn từ đúng để điền vào chỗ trống (M1)

– Mỗi ý đúng được 0,5đ

A. Tiếng trống (trống / chống) của trường bạn

B. Mùa hè cũng được nghỉ (nghỉ lễ / nghỉ lễ)

C. Trong ba tháng (liên tục / liên tục)

D. Rỗng (cho vay / nói dối) ở đó

Xem thêm:  Đề bài - bài 27.3 trang 38 sbt hóa học 8

….

>> Tải file để tham khảo toàn bộ Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Cánh diều

Nội dung trên đây,admin Abcland.Vn đã tổng hợp và gửi tới bạn đọc chi tiết về chủ đề “Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Cánh diều❤️️”. Admin hy vọng bài viết chúng tôi chia sẻ về “Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Cánh diều” sẽ giúp có nhiều thông tin hơn về “Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Cánh diều [ ❤️️❤️️ ]”. Hãy đóng góp ý kiến để abcland.vn biên soạn bài viết chất lượng hơn về “Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Cánh diều” bạn nhé.

Bài viết “Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Cánh diều” được đăng bởi vào ngày 2022-04-29 04:02:26. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm về Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Cánh diều
#Bộ #đề #thi #học #kì #môn #Tiếng #Việt #lớp #năm #sách #Cánh #diều

Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022, cuốn Cánh diều gồm 4 đề thi, Có đáp án, hướng dẫn chấm và bảng ma trận 3 bậc theo Thông tư 27 kèm theo, giúp quý thầy cô tham khảo trong việc soạn đề thi học kì 2 cho học sinh của mình.
Với 4 đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 còn giúp các em học sinh lớp 1 luyện tập thành thạo các bài toán, từ đó đạt kết quả cao cho bài thi cuối học kì 2. Ngoài môn Tiếng Việt, các em có thể tham khảo thêm môn Toán. Chi tiết mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tải miễn phí Bộ 4 đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1:
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 tập Cánh diều – Đề 1
Ma trận đề kiểm tra đọc hiểu Tiếng Việt 1
Mạch kiến ​​thức và kỹ năng
Số câu, số điểm
Cấp độ 1
Cấp độ 2
Cấp 3
toàn bộ
Đọc hiểu
Số câu
2 TN
1 TN
1 TL
04
Số câu
Câu 1, 2
Câu 3
Câu 4

Ghi bàn
đầu tiên
đầu tiên
đầu tiên
04
Ma trận đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1
CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT ĐƯỢC
Số câu, số điểm
Cấp độ 1
Cấp độ 2
Cấp 3
toàn bộ
Đọc to kết hợp với kiểm tra nghe và nói.
Số câu
Sau khi học sinh đọc thành tiếng, giáo viên nêu 01 câu hỏi để học sinh trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe và nói)
01
Ghi bàn

06
Đọc và hiểu văn bản
Số câu
2
đầu tiên
đầu tiên
04
Ghi bàn
2
đầu tiên
đầu tiên
04
chính tả
Số câu
Học sinh nghe và viết một đoạn văn khoảng 35 từ

Ghi bàn

06
Bài tập chính tả
Số câu
2
đầu tiên
đầu tiên
04
Ghi bàn
2
đầu tiên
đầu tiên
04
toàn bộ
Số câu
5
2
2
09
Ghi bàn
thứ mười hai
4
4
20
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022

SỞ GD & ĐT …..TRƯỜNG THI …….

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM HỌC 2021 – 2022Chủ đề: VIỆT NAM 1(Thời gian làm bài: 35 phút)

A. Đọc
PHẦN I: Đọc thành tiếng kết hợp nghe và nói (6 điểm)
PHẦN II: Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến ​​thức Tiếng Việt (4 điểm).
Gấu con ngoan ngoãn
Bác Voi tặng Gấu con một rổ lê. Gấu con cảm ơn bác Voi rồi chọn quả lê to nhất tặng ông ngoại, quả lê to thứ hai tặng bố mẹ.
Gấu con chọn quả lê lớn thứ ba cho Gấu con. Chịu em thích lắm, ôm lê đi. Hai anh em vui vẻ cùng nhau cười vang cả nhà.
(Theo Báo Giáo dục TP.HCM)
Dựa trên đoạn văn, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây hoặc làm theo lời nhắc của câu hỏi:
Câu hỏi 1: (1 điểm) Đàn con đã làm gì khi được Bác Voi cho rổ lê?
A. Gấu con ăn thịt nó.B. Gấu con cảm ơn ông Voi.C. Gấu con đưa chúng đi.
Câu 2: (1 điểm) Đàn con đã cho ai quả lê to nhất?
A. Chịu anh đi.B. Cha mẹ.C. Ông nội.
Câu hỏi 3: (1 điểm) Bạn nghĩ gì về Gấu con? Tiếp tục viết câu trả lời của bạn:
Gâu con………………………………………………………………………………
Câu hỏi 4: (1 điểm) Viết 1 hoặc 2 câu nói về tình cảm của em đối với gia đình.
B. Viết
I. Chính tả: (6 điểm)
– Giáo viên đọc cho học sinh viết
Anh hùng biển
Cá heo sống dưới nước nhưng không đẻ trứng như cá. Nó sinh ra và nuôi con bằng sữa.
Cá heo là loài bơi giỏi nhất ở biển. Nó có thể bơi nhanh như một mũi tên.
II. Bài tập chính tả: (4 điểm)
Bài tập 1. (1 điểm) Điền từ vào chỗ trống l hoặc n:
…… .giá lớp …… kêu
quả …… .a …… .tuổi
Bài tập 2. (1 điểm) Điền vần vào chỗ trống. oan gia hoặc ouch:
liên hệ với h …………. tóc x ………… ..
ngạc nhiên…………. Cái gì ………….
Bài tập 3: (1 điểm) Kết nối đúng:

Cái đồng hồ

đã chín.
Mãng cầu

quyết tâm học hỏi.
chúng tôi

ríu rít.
Con chim

nhấp chuột

Bài tập 4: (1 điểm)
Một. Sắp xếp các từ sau thành câu và viết lại chúng cho đúng:
hoa phượng / hè về / trong / nở đỏ / sân trường.
b. Viết tên 5 con vật mà em biết.
Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022
A. Đọc
PHẦN I: Đọc thành tiếng kết hợp nghe và nói (6 điểm)
PHẦN II: Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến ​​thức Tiếng Việt (4 điểm).
Câu hỏi 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
TẨY

Học sinh có thể viết tiếp các câu thích hợp về nội dung.
Học sinh viết được tên 5 con vật
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
B. Viết
1. Kiểm tra chính tả (kiểm tra viết cho tất cả học sinh) (6 điểm):
Mục tiêu: kiểm tra kĩ năng viết chính tả của học sinh trong học kì II.
Nội dung kiểm tra: Giáo viên đọc cho học sinh cả lớp viết (Chính tả, nghe – viết) một đoạn văn (hoặc bài thơ) có độ dài khoảng 30 – 35 chữ. Tùy theo trình độ của học sinh, giáo viên có thể cho học sinh chép một đoạn văn (bài thơ) với yêu cầu tương tự.
Thời gian kiểm tra: khoảng 15 phút
Hướng dẫn chấm điểm chi tiết:
Tốc độ đạt yêu cầu (30 – 35 từ / 15 phút): 2 điểm
Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ in thường, cỡ nhỏ: 1 điểm
Đúng chính tả (mắc không quá 5 lỗi): 2 điểm
Trình bày đúng, chữ viết sạch đẹp: 1 điểm
2. Kiểm tra (làm bài) chính tả và câu (4 điểm):
Mục tiêu: kiểm tra kĩ năng viết vần khó, tiếng bắt đầu bằng: c / k, g / gh, ng / ng; khả năng nhận biết việc sử dụng các dấu chấm và dấu chấm hỏi; Bước đầu các em biết đặt câu đơn giản về người và vật xung quanh theo gợi ý.
Thời gian kiểm tra: 20-25 phút
Nội dung kiểm tra và cho điểm:
Bài tập về chính tả và vần (một số hiện tượng chính tả gồm: từ có vần khó, từ bắt đầu bằng: c / k, g / gh, ng / ng): 2 điểm
Bài tập về câu (bài tập ghép, bài về dấu câu; bài tập viết câu đơn giản, trả lời câu hỏi về bản thân hoặc gia đình, trường lớp, cộng đồng, … về nội dung bức tranh / ảnh): 2 điểm
1. (1 điểm) Mỗi ​​câu trả lời đúng cho 0,25 điểm.
2. (1 điểm) Làm đúng mỗi câu cho 0,25 điểm.
3. (1 điểm) Ghép đúng mỗi ý cho 0,25 điểm

4. a, Sắp xếp và viết thành câu thích hợp được 0,5 điểm.
b, Viết tên 5 con vật được 0,5 điểm.
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 “Cánh diều – Câu 2”
Ma trận đề kiểm tra đọc hiểu học kì 2 Tiếng Việt lớp 1
Mạch kiến ​​thức và kỹ năng
Số câu, số điểm
Cấp độ 1
Cấp độ 2
Cấp 3
toàn bộ
Đọc hiểu
Số câu
1 TN
2 TN
1 TL
04
Số câu
Câu hỏi 1
Câu 2, 3
Câu 4

Ghi bàn
đầu tiên
2
đầu tiên
04
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022

BỌN TRẺDương Tiêu Học hỏi…………………… Lớp: đầu tiên … Họ và tên:………………………..

KIỂM TRA HỌC BỔNGI IILỚP 1 – NĂM HỌC: 2021-2022Môn học: TIẾNG VIỆT
Thời gian: 40 phút

Đọc thầm đoạn văn “Quạ và chim bồ câu” và trả lời câu hỏi:
Quạ và chim bồ câu
Quạ thấy chim bồ câu được ăn no, nó sơn lông màu trắng và bay vào chuồng chim bồ câu. Ban đầu những con chim bồ câu nghĩ rằng anh ta là một con chim bồ câu giống như tất cả những người khác, vì vậy họ đã đưa anh ta vào lồng. Nhưng quạ quên cựa quậy và cất giọng như gà gáy. Sau đó gia đình chim bồ câu xúm lại mổ bụng và xua đuổi nó. Quạ bay lại quạ, nhưng quạ sợ nó trắng và đuổi cổ nó đi.
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu hỏi 1: Quạ làm gì để vào chuồng chim bồ câu?
Cho chim bồ câu ăn
Làm trắng tóc của tôi
Nhổ tóc của chính tôi
Câu 2. Khi phát hiện ra quạ, chim bồ câu làm gì?
Không quan tâm
Để quạ sống chung một lồng
Lẻn vào và đuổi nó đi
Câu hỏi 3: Tại sao quạ đuổi quạ đi?
Bởi vì quạ có màu trắng
Vì quạ đen
Vì quạ không tốt
Câu hỏi 4: Tìm những tiếng trong bài có vần uôn: …………………… ..
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả nghe và viết: (6 điểm)
Trong vườn, chim sơn ca hót líu lo. Những chú gián, chào mào cũng góp vui bằng những bản nhạc rộn ràng. Hoa bưởi, hoa chanh cũng tỏa hương thơm ngát.
II. Thể dục (4 điểm)
Câu hỏi 1: Nối các từ ở cột A với các từ ở cột B để thành một câu phù hợp (theo ví dụ): (M2)

Câu 2: Chọn từ đúng để điền vào chỗ trống (M1)
A. The (blank / anti) ………… my school
B. Mùa hè cũng là (kỳ nghỉ / ngày lễ) ……………
C. Trong ba tháng (liên tục / không liên tục) ……………
D. Rỗng (nũng nịu / nói dối) …………… .. ở đó
Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022
A. Kiểm tra đọc (10đ)
1. Kiểm tra đọc to (6ngày)
2. Kiểm tra đọc hiểu (4 điểm)
Câu hỏi 1: B (1 điểm)
Câu 2: C (1 điểm)
Câu hỏi 3: A (1 điểm)
Câu hỏi 4: quên khuấy (1 điểm)
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả: 6 điểm.
– Đúng ngữ pháp:
Mắc 5 lỗi: 1 điểm
Mắc 5 -10 lỗi được 2 điểm
10 lỗi được 0 điểm
– Trình bày đúng, chữ viết sạch đẹp: 1 điểm
II. Thể dục:
Câu hỏi 1: Nối các từ ở cột A với từ ở cột B để thành một câu phù hợp: (2 điểm)

Xem thêm:  Điều kiện và lệ phí thi bằng lái xe A2

Câu 2: Chọn từ đúng để điền vào chỗ trống (M1)
– Mỗi ý đúng được 0,5đ
A. Tiếng trống (trống / chống) của trường bạn
B. Mùa hè cũng được nghỉ (kỳ nghỉ / ngày lễ)
C. Trong ba tháng (liên tục / liên tục)
D. Trống rỗng (cho vay / nói dối) ở đó
….
>> Tải file để tham khảo toàn bộ Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Cánh diều

#Bộ #đề #thi #học #kì #môn #Tiếng #Việt #lớp #năm #sách #Cánh #diều

Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022, cuốn Cánh diều gồm 4 đề thi, Có đáp án, hướng dẫn chấm và bảng ma trận 3 bậc theo Thông tư 27 kèm theo, giúp quý thầy cô tham khảo trong việc soạn đề thi học kì 2 cho học sinh của mình.
Với 4 đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 còn giúp các em học sinh lớp 1 luyện tập thành thạo các bài toán, từ đó đạt kết quả cao cho bài thi cuối học kì 2. Ngoài môn Tiếng Việt, các em có thể tham khảo thêm môn Toán. Chi tiết mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tải miễn phí Bộ 4 đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1:
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 tập Cánh diều – Đề 1
Ma trận đề kiểm tra đọc hiểu Tiếng Việt 1
Mạch kiến ​​thức và kỹ năng
Số câu, số điểm
Cấp độ 1
Cấp độ 2
Cấp 3
toàn bộ
Đọc hiểu
Số câu
2 TN
1 TN
1 TL
04
Số câu
Câu 1, 2
Câu 3
Câu 4

Ghi bàn
đầu tiên
đầu tiên
đầu tiên
04
Ma trận đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1
CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT ĐƯỢC
Số câu, số điểm
Cấp độ 1
Cấp độ 2
Cấp 3
toàn bộ
Đọc to kết hợp với kiểm tra nghe và nói.
Số câu
Sau khi học sinh đọc thành tiếng, giáo viên nêu 01 câu hỏi để học sinh trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe và nói)
01
Ghi bàn

06
Đọc và hiểu văn bản
Số câu
2
đầu tiên
đầu tiên
04
Ghi bàn
2
đầu tiên
đầu tiên
04
chính tả
Số câu
Học sinh nghe và viết một đoạn văn khoảng 35 từ

Ghi bàn

06
Bài tập chính tả
Số câu
2
đầu tiên
đầu tiên
04
Ghi bàn
2
đầu tiên
đầu tiên
04
toàn bộ
Số câu
5
2
2
09
Ghi bàn
thứ mười hai
4
4
20
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022

SỞ GD & ĐT …..TRƯỜNG THI …….

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM HỌC 2021 – 2022Chủ đề: VIỆT NAM 1(Thời gian làm bài: 35 phút)

A. Đọc
PHẦN I: Đọc thành tiếng kết hợp nghe và nói (6 điểm)
PHẦN II: Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến ​​thức Tiếng Việt (4 điểm).
Gấu con ngoan ngoãn
Bác Voi tặng Gấu con một rổ lê. Gấu con cảm ơn bác Voi rồi chọn quả lê to nhất tặng ông ngoại, quả lê to thứ hai tặng bố mẹ.
Gấu con chọn quả lê lớn thứ ba cho Gấu con. Chịu em thích lắm, ôm lê đi. Hai anh em vui vẻ cùng nhau cười vang cả nhà.
(Theo Báo Giáo dục TP.HCM)
Dựa trên đoạn văn, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây hoặc làm theo lời nhắc của câu hỏi:
Câu hỏi 1: (1 điểm) Đàn con đã làm gì khi được Bác Voi cho rổ lê?
A. Gấu con ăn thịt nó.B. Gấu con cảm ơn ông Voi.C. Gấu con đưa chúng đi.
Câu 2: (1 điểm) Đàn con đã cho ai quả lê to nhất?
A. Chịu anh đi.B. Cha mẹ.C. Ông nội.
Câu hỏi 3: (1 điểm) Bạn nghĩ gì về Gấu con? Tiếp tục viết câu trả lời của bạn:
Gâu con………………………………………………………………………………
Câu hỏi 4: (1 điểm) Viết 1 hoặc 2 câu nói về tình cảm của em đối với gia đình.
B. Viết
I. Chính tả: (6 điểm)
– Giáo viên đọc cho học sinh viết
Anh hùng biển
Cá heo sống dưới nước nhưng không đẻ trứng như cá. Nó sinh ra và nuôi con bằng sữa.
Cá heo là loài bơi giỏi nhất ở biển. Nó có thể bơi nhanh như một mũi tên.
II. Bài tập chính tả: (4 điểm)
Bài tập 1. (1 điểm) Điền từ vào chỗ trống l hoặc n:
…… .giá lớp …… kêu
quả …… .a …… .tuổi
Bài tập 2. (1 điểm) Điền vần vào chỗ trống. oan gia hoặc ouch:
liên hệ với h …………. tóc x ………… ..
ngạc nhiên…………. Cái gì ………….
Bài tập 3: (1 điểm) Kết nối đúng:

Cái đồng hồ

đã chín.
Mãng cầu

quyết tâm học hỏi.
chúng tôi

ríu rít.
Con chim

nhấp chuột

Bài tập 4: (1 điểm)
Một. Sắp xếp các từ sau thành câu và viết lại chúng cho đúng:
hoa phượng / hè về / trong / nở đỏ / sân trường.
b. Viết tên 5 con vật mà em biết.
Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022
A. Đọc
PHẦN I: Đọc thành tiếng kết hợp nghe và nói (6 điểm)
PHẦN II: Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến ​​thức Tiếng Việt (4 điểm).
Câu hỏi 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
TẨY

Học sinh có thể viết tiếp các câu thích hợp về nội dung.
Học sinh viết được tên 5 con vật
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
B. Viết
1. Kiểm tra chính tả (kiểm tra viết cho tất cả học sinh) (6 điểm):
Mục tiêu: kiểm tra kĩ năng viết chính tả của học sinh trong học kì II.
Nội dung kiểm tra: Giáo viên đọc cho học sinh cả lớp viết (Chính tả, nghe – viết) một đoạn văn (hoặc bài thơ) có độ dài khoảng 30 – 35 chữ. Tùy theo trình độ của học sinh, giáo viên có thể cho học sinh chép một đoạn văn (bài thơ) với yêu cầu tương tự.
Thời gian kiểm tra: khoảng 15 phút
Hướng dẫn chấm điểm chi tiết:
Tốc độ đạt yêu cầu (30 – 35 từ / 15 phút): 2 điểm
Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ in thường, cỡ nhỏ: 1 điểm
Đúng chính tả (mắc không quá 5 lỗi): 2 điểm
Trình bày đúng, chữ viết sạch đẹp: 1 điểm
2. Kiểm tra (làm bài) chính tả và câu (4 điểm):
Mục tiêu: kiểm tra kĩ năng viết vần khó, tiếng bắt đầu bằng: c / k, g / gh, ng / ng; khả năng nhận biết việc sử dụng các dấu chấm và dấu chấm hỏi; Bước đầu các em biết đặt câu đơn giản về người và vật xung quanh theo gợi ý.
Thời gian kiểm tra: 20-25 phút
Nội dung kiểm tra và cho điểm:
Bài tập về chính tả và vần (một số hiện tượng chính tả gồm: từ có vần khó, từ bắt đầu bằng: c / k, g / gh, ng / ng): 2 điểm
Bài tập về câu (bài tập ghép, bài về dấu câu; bài tập viết câu đơn giản, trả lời câu hỏi về bản thân hoặc gia đình, trường lớp, cộng đồng, … về nội dung bức tranh / ảnh): 2 điểm
1. (1 điểm) Mỗi ​​câu trả lời đúng cho 0,25 điểm.
2. (1 điểm) Làm đúng mỗi câu cho 0,25 điểm.
3. (1 điểm) Ghép đúng mỗi ý cho 0,25 điểm

4. a, Sắp xếp và viết thành câu thích hợp được 0,5 điểm.
b, Viết tên 5 con vật được 0,5 điểm.
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 “Cánh diều – Câu 2”
Ma trận đề kiểm tra đọc hiểu học kì 2 Tiếng Việt lớp 1
Mạch kiến ​​thức và kỹ năng
Số câu, số điểm
Cấp độ 1
Cấp độ 2
Cấp 3
toàn bộ
Đọc hiểu
Số câu
1 TN
2 TN
1 TL
04
Số câu
Câu hỏi 1
Câu 2, 3
Câu 4

Ghi bàn
đầu tiên
2
đầu tiên
04
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022

BỌN TRẺDương Tiêu Học hỏi…………………… Lớp: đầu tiên … Họ và tên:………………………..

KIỂM TRA HỌC BỔNGI IILỚP 1 – NĂM HỌC: 2021-2022Môn học: TIẾNG VIỆT
Thời gian: 40 phút

Đọc thầm đoạn văn “Quạ và chim bồ câu” và trả lời câu hỏi:
Quạ và chim bồ câu
Quạ thấy chim bồ câu được ăn no, nó sơn lông màu trắng và bay vào chuồng chim bồ câu. Ban đầu những con chim bồ câu nghĩ rằng anh ta là một con chim bồ câu giống như tất cả những người khác, vì vậy họ đã đưa anh ta vào lồng. Nhưng quạ quên cựa quậy và cất giọng như gà gáy. Sau đó gia đình chim bồ câu xúm lại mổ bụng và xua đuổi nó. Quạ bay lại quạ, nhưng quạ sợ nó trắng và đuổi cổ nó đi.
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu hỏi 1: Quạ làm gì để vào chuồng chim bồ câu?
Cho chim bồ câu ăn
Làm trắng tóc của tôi
Nhổ tóc của chính tôi
Câu 2. Khi phát hiện ra quạ, chim bồ câu làm gì?
Không quan tâm
Để quạ sống chung một lồng
Lẻn vào và đuổi nó đi
Câu hỏi 3: Tại sao quạ đuổi quạ đi?
Bởi vì quạ có màu trắng
Vì quạ đen
Vì quạ không tốt
Câu hỏi 4: Tìm những tiếng trong bài có vần uôn: …………………… ..
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả nghe và viết: (6 điểm)
Trong vườn, chim sơn ca hót líu lo. Những chú gián, chào mào cũng góp vui bằng những bản nhạc rộn ràng. Hoa bưởi, hoa chanh cũng tỏa hương thơm ngát.
II. Thể dục (4 điểm)
Câu hỏi 1: Nối các từ ở cột A với các từ ở cột B để thành một câu phù hợp (theo ví dụ): (M2)

Câu 2: Chọn từ đúng để điền vào chỗ trống (M1)
A. The (blank / anti) ………… my school
B. Mùa hè cũng là (kỳ nghỉ / ngày lễ) ……………
C. Trong ba tháng (liên tục / không liên tục) ……………
D. Rỗng (nũng nịu / nói dối) …………… .. ở đó
Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022
A. Kiểm tra đọc (10đ)
1. Kiểm tra đọc to (6ngày)
2. Kiểm tra đọc hiểu (4 điểm)
Câu hỏi 1: B (1 điểm)
Câu 2: C (1 điểm)
Câu hỏi 3: A (1 điểm)
Câu hỏi 4: quên khuấy (1 điểm)
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả: 6 điểm.
– Đúng ngữ pháp:
Mắc 5 lỗi: 1 điểm
Mắc 5 -10 lỗi được 2 điểm
10 lỗi được 0 điểm
– Trình bày đúng, chữ viết sạch đẹp: 1 điểm
II. Thể dục:
Câu hỏi 1: Nối các từ ở cột A với từ ở cột B để thành một câu phù hợp: (2 điểm)

Câu 2: Chọn từ đúng để điền vào chỗ trống (M1)
– Mỗi ý đúng được 0,5đ
A. Tiếng trống (trống / chống) của trường bạn
B. Mùa hè cũng được nghỉ (kỳ nghỉ / ngày lễ)
C. Trong ba tháng (liên tục / liên tục)
D. Trống rỗng (cho vay / nói dối) ở đó
….
>> Tải file để tham khảo toàn bộ Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Cánh diều

Xem thêm:  Mẫu vé tàu khách đường thủy nội địa (vé giấy)

#Bộ #đề #thi #học #kì #môn #Tiếng #Việt #lớp #năm #sách #Cánh #diều

Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022, cuốn Cánh diều gồm 4 đề thi, Có đáp án, hướng dẫn chấm và bảng ma trận 3 bậc theo Thông tư 27 kèm theo, giúp quý thầy cô tham khảo trong việc soạn đề thi học kì 2 cho học sinh của mình.
Với 4 đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 còn giúp các em học sinh lớp 1 luyện tập thành thạo các bài toán, từ đó đạt kết quả cao cho bài thi cuối học kì 2. Ngoài môn Tiếng Việt, các em có thể tham khảo thêm môn Toán. Chi tiết mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tải miễn phí Bộ 4 đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1:
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 tập Cánh diều – Đề 1
Ma trận đề kiểm tra đọc hiểu Tiếng Việt 1
Mạch kiến ​​thức và kỹ năng
Số câu, số điểm
Cấp độ 1
Cấp độ 2
Cấp 3
toàn bộ
Đọc hiểu
Số câu
2 TN
1 TN
1 TL
04
Số câu
Câu 1, 2
Câu 3
Câu 4

Ghi bàn
đầu tiên
đầu tiên
đầu tiên
04
Ma trận đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1
CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT ĐƯỢC
Số câu, số điểm
Cấp độ 1
Cấp độ 2
Cấp 3
toàn bộ
Đọc to kết hợp với kiểm tra nghe và nói.
Số câu
Sau khi học sinh đọc thành tiếng, giáo viên nêu 01 câu hỏi để học sinh trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe và nói)
01
Ghi bàn

06
Đọc và hiểu văn bản
Số câu
2
đầu tiên
đầu tiên
04
Ghi bàn
2
đầu tiên
đầu tiên
04
chính tả
Số câu
Học sinh nghe và viết một đoạn văn khoảng 35 từ

Ghi bàn

06
Bài tập chính tả
Số câu
2
đầu tiên
đầu tiên
04
Ghi bàn
2
đầu tiên
đầu tiên
04
toàn bộ
Số câu
5
2
2
09
Ghi bàn
thứ mười hai
4
4
20
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022

SỞ GD & ĐT …..TRƯỜNG THI …….

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM HỌC 2021 – 2022Chủ đề: VIỆT NAM 1(Thời gian làm bài: 35 phút)

A. Đọc
PHẦN I: Đọc thành tiếng kết hợp nghe và nói (6 điểm)
PHẦN II: Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến ​​thức Tiếng Việt (4 điểm).
Gấu con ngoan ngoãn
Bác Voi tặng Gấu con một rổ lê. Gấu con cảm ơn bác Voi rồi chọn quả lê to nhất tặng ông ngoại, quả lê to thứ hai tặng bố mẹ.
Gấu con chọn quả lê lớn thứ ba cho Gấu con. Chịu em thích lắm, ôm lê đi. Hai anh em vui vẻ cùng nhau cười vang cả nhà.
(Theo Báo Giáo dục TP.HCM)
Dựa trên đoạn văn, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây hoặc làm theo lời nhắc của câu hỏi:
Câu hỏi 1: (1 điểm) Đàn con đã làm gì khi được Bác Voi cho rổ lê?
A. Gấu con ăn thịt nó.B. Gấu con cảm ơn ông Voi.C. Gấu con đưa chúng đi.
Câu 2: (1 điểm) Đàn con đã cho ai quả lê to nhất?
A. Chịu anh đi.B. Cha mẹ.C. Ông nội.
Câu hỏi 3: (1 điểm) Bạn nghĩ gì về Gấu con? Tiếp tục viết câu trả lời của bạn:
Gâu con………………………………………………………………………………
Câu hỏi 4: (1 điểm) Viết 1 hoặc 2 câu nói về tình cảm của em đối với gia đình.
B. Viết
I. Chính tả: (6 điểm)
– Giáo viên đọc cho học sinh viết
Anh hùng biển
Cá heo sống dưới nước nhưng không đẻ trứng như cá. Nó sinh ra và nuôi con bằng sữa.
Cá heo là loài bơi giỏi nhất ở biển. Nó có thể bơi nhanh như một mũi tên.
II. Bài tập chính tả: (4 điểm)
Bài tập 1. (1 điểm) Điền từ vào chỗ trống l hoặc n:
…… .giá lớp …… kêu
quả …… .a …… .tuổi
Bài tập 2. (1 điểm) Điền vần vào chỗ trống. oan gia hoặc ouch:
liên hệ với h …………. tóc x ………… ..
ngạc nhiên…………. Cái gì ………….
Bài tập 3: (1 điểm) Kết nối đúng:

Cái đồng hồ

đã chín.
Mãng cầu

quyết tâm học hỏi.
chúng tôi

ríu rít.
Con chim

nhấp chuột

Bài tập 4: (1 điểm)
Một. Sắp xếp các từ sau thành câu và viết lại chúng cho đúng:
hoa phượng / hè về / trong / nở đỏ / sân trường.
b. Viết tên 5 con vật mà em biết.
Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022
A. Đọc
PHẦN I: Đọc thành tiếng kết hợp nghe và nói (6 điểm)
PHẦN II: Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến ​​thức Tiếng Việt (4 điểm).
Câu hỏi 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
TẨY

Học sinh có thể viết tiếp các câu thích hợp về nội dung.
Học sinh viết được tên 5 con vật
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
B. Viết
1. Kiểm tra chính tả (kiểm tra viết cho tất cả học sinh) (6 điểm):
Mục tiêu: kiểm tra kĩ năng viết chính tả của học sinh trong học kì II.
Nội dung kiểm tra: Giáo viên đọc cho học sinh cả lớp viết (Chính tả, nghe – viết) một đoạn văn (hoặc bài thơ) có độ dài khoảng 30 – 35 chữ. Tùy theo trình độ của học sinh, giáo viên có thể cho học sinh chép một đoạn văn (bài thơ) với yêu cầu tương tự.
Thời gian kiểm tra: khoảng 15 phút
Hướng dẫn chấm điểm chi tiết:
Tốc độ đạt yêu cầu (30 – 35 từ / 15 phút): 2 điểm
Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ in thường, cỡ nhỏ: 1 điểm
Đúng chính tả (mắc không quá 5 lỗi): 2 điểm
Trình bày đúng, chữ viết sạch đẹp: 1 điểm
2. Kiểm tra (làm bài) chính tả và câu (4 điểm):
Mục tiêu: kiểm tra kĩ năng viết vần khó, tiếng bắt đầu bằng: c / k, g / gh, ng / ng; khả năng nhận biết việc sử dụng các dấu chấm và dấu chấm hỏi; Bước đầu các em biết đặt câu đơn giản về người và vật xung quanh theo gợi ý.
Thời gian kiểm tra: 20-25 phút
Nội dung kiểm tra và cho điểm:
Bài tập về chính tả và vần (một số hiện tượng chính tả gồm: từ có vần khó, từ bắt đầu bằng: c / k, g / gh, ng / ng): 2 điểm
Bài tập về câu (bài tập ghép, bài về dấu câu; bài tập viết câu đơn giản, trả lời câu hỏi về bản thân hoặc gia đình, trường lớp, cộng đồng, … về nội dung bức tranh / ảnh): 2 điểm
1. (1 điểm) Mỗi ​​câu trả lời đúng cho 0,25 điểm.
2. (1 điểm) Làm đúng mỗi câu cho 0,25 điểm.
3. (1 điểm) Ghép đúng mỗi ý cho 0,25 điểm

4. a, Sắp xếp và viết thành câu thích hợp được 0,5 điểm.
b, Viết tên 5 con vật được 0,5 điểm.
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 “Cánh diều – Câu 2”
Ma trận đề kiểm tra đọc hiểu học kì 2 Tiếng Việt lớp 1
Mạch kiến ​​thức và kỹ năng
Số câu, số điểm
Cấp độ 1
Cấp độ 2
Cấp 3
toàn bộ
Đọc hiểu
Số câu
1 TN
2 TN
1 TL
04
Số câu
Câu hỏi 1
Câu 2, 3
Câu 4

Ghi bàn
đầu tiên
2
đầu tiên
04
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022

BỌN TRẺDương Tiêu Học hỏi…………………… Lớp: đầu tiên … Họ và tên:………………………..

KIỂM TRA HỌC BỔNGI IILỚP 1 – NĂM HỌC: 2021-2022Môn học: TIẾNG VIỆT
Thời gian: 40 phút

Đọc thầm đoạn văn “Quạ và chim bồ câu” và trả lời câu hỏi:
Quạ và chim bồ câu
Quạ thấy chim bồ câu được ăn no, nó sơn lông màu trắng và bay vào chuồng chim bồ câu. Ban đầu những con chim bồ câu nghĩ rằng anh ta là một con chim bồ câu giống như tất cả những người khác, vì vậy họ đã đưa anh ta vào lồng. Nhưng quạ quên cựa quậy và cất giọng như gà gáy. Sau đó gia đình chim bồ câu xúm lại mổ bụng và xua đuổi nó. Quạ bay lại quạ, nhưng quạ sợ nó trắng và đuổi cổ nó đi.
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu hỏi 1: Quạ làm gì để vào chuồng chim bồ câu?
Cho chim bồ câu ăn
Làm trắng tóc của tôi
Nhổ tóc của chính tôi
Câu 2. Khi phát hiện ra quạ, chim bồ câu làm gì?
Không quan tâm
Để quạ sống chung một lồng
Lẻn vào và đuổi nó đi
Câu hỏi 3: Tại sao quạ đuổi quạ đi?
Bởi vì quạ có màu trắng
Vì quạ đen
Vì quạ không tốt
Câu hỏi 4: Tìm những tiếng trong bài có vần uôn: …………………… ..
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả nghe và viết: (6 điểm)
Trong vườn, chim sơn ca hót líu lo. Những chú gián, chào mào cũng góp vui bằng những bản nhạc rộn ràng. Hoa bưởi, hoa chanh cũng tỏa hương thơm ngát.
II. Thể dục (4 điểm)
Câu hỏi 1: Nối các từ ở cột A với các từ ở cột B để thành một câu phù hợp (theo ví dụ): (M2)

Câu 2: Chọn từ đúng để điền vào chỗ trống (M1)
A. The (blank / anti) ………… my school
B. Mùa hè cũng là (kỳ nghỉ / ngày lễ) ……………
C. Trong ba tháng (liên tục / không liên tục) ……………
D. Rỗng (nũng nịu / nói dối) …………… .. ở đó
Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022
A. Kiểm tra đọc (10đ)
1. Kiểm tra đọc to (6ngày)
2. Kiểm tra đọc hiểu (4 điểm)
Câu hỏi 1: B (1 điểm)
Câu 2: C (1 điểm)
Câu hỏi 3: A (1 điểm)
Câu hỏi 4: quên khuấy (1 điểm)
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả: 6 điểm.
– Đúng ngữ pháp:
Mắc 5 lỗi: 1 điểm
Mắc 5 -10 lỗi được 2 điểm
10 lỗi được 0 điểm
– Trình bày đúng, chữ viết sạch đẹp: 1 điểm
II. Thể dục:
Câu hỏi 1: Nối các từ ở cột A với từ ở cột B để thành một câu phù hợp: (2 điểm)

Câu 2: Chọn từ đúng để điền vào chỗ trống (M1)
– Mỗi ý đúng được 0,5đ
A. Tiếng trống (trống / chống) của trường bạn
B. Mùa hè cũng được nghỉ (kỳ nghỉ / ngày lễ)
C. Trong ba tháng (liên tục / liên tục)
D. Trống rỗng (cho vay / nói dối) ở đó
….
>> Tải file để tham khảo toàn bộ Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Cánh diều

Back to top button