Bộ đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2021 – 2022

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn năm học 2021 – 2022 Gồm 3 đề kiểm tra chất lượng học kì 1 có đáp án chi tiết và ma trận đề thi.

Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 được biên soạn với cấu trúc các chuyên đề rất đa dạng, bám sát nội dung chương trình học trong SGK Ngữ văn 9 tập 2. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích cho các thầy cô tham khảo để làm đề thi. Ngoài Đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 9, các em có thể tham khảo thêm một số đề thi như: Đề thi học kì 2 môn Toán 9, Đề thi học kì 2 môn Tiếng Anh 9. Vì vậy, đây là chi tiết của 2 chủ đề. Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 12 năm 2021 – 2022, mời các bạn cùng theo dõi và tải về tại đây.

Ma trận đề thi học kì 2 môn Ngữ văn 9

Cấp độ

Chủ đề

Biết rôi

Sự hiểu biết

Vận dụng

Thêm vào

Cấp thấp

Cấp độ cao

Chủ đề 1. Văn học:

Nhắn tin “Cha của Simong” (Văn hóa nước ngoài)

Nhớ tên tác giả, tác phẩm ..

Hiểu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ có quan hệ như thế nào với nhà thơ.

Số câu:

Ghi bàn:

Tỉ lệ %:

Số câu: 0,25

Điểm: 0,5

Tỷ lệ: 5%

Số câu: 0,25

Điểm: 0,5

Tỷ lệ: 5%

0,5

Đầu tiên

mười%

Chủ đề 2. Tiếng Việt:

– Liên kết ma thuật

– Biện pháp tu từ

– Xác định các phép liên từ trong đoạn văn.

Xác định biện pháp tu từ trong bài thơ.

Hiểu giá trị của phép tu từ trong đoạn văn.

Số câu:

Ghi bàn:

Tỉ lệ %:

Số câu: 1

Điểm: 2

Tỷ lệ: 20%

Số câu: 0,5

Số điểm: 1,0

Tỷ lệ 10%

1,5

3

30%

Chủ đề 3

Tập làm văn:

– Nghị luận về đoạn thơ.

Cảm nhận về hình tượng người lính trong thơ Chính Hữu (Đồng chí)

Số câu:

Ghi bàn:

Tỉ lệ %:

Số câu: 1

Điểm: 6

Tỷ lệ: 60%

Đầu tiên

6

60%

Tổng số câu

Tổng điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1,5

Điểm: 3

Tỷ lệ: 30%

Số câu: 0,5

Điểm: 1

Tỷ lệ 10%

Số câu: 1

Điểm: 6

Tỷ lệ: 50%

3

mười

100%

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn năm 2021

I / Phần Văn học – Tiếng Việt:

Câu 1: (1 điểm)

“Cơ thể tôi rung lên, tôi quỳ xuống và nói một lời cầu nguyện như trước khi đi ngủ. Nhưng tôi không thể đọc hết, vì những tiếng nức nở lại ập đến, dồn dập, khiến tôi choáng ngợp. Tôi không nghĩ về nó nữa, tôi không nhìn thấy gì xung quanh mình, tôi chỉ biết khóc ”.

một. Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào trong chương trình ngữ văn lớp 9? Tác giả của văn bản đó là ai?

b. Chỉ ra phép kết hợp được sử dụng trong đoạn văn?

Câu 2: (3 điểm)

Đọc bài thơ:

“… Từng ngày mặt trời đi qua lăng
Nhìn thấy mặt trời đỏ trên tay lái
Ngày qua ngày dòng người đi trong tình yêu
Cúng tất niên bảy mươi chín xuân ”

(“Viếng lăng Bác” – Viễn Phương)

một. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong bài thơ?

b. Phân tích để làm rõ giá trị của phép tu từ trong đoạn văn đó.

II / Tập làm văn (6 điểm)

Cảm nhận của em về hình tượng người lính trong bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu.

Đáp án đề thi học kì 2 môn Văn lớp 9

Kết án

Các nội dung

Chỉ

Câu hỏi 1:

a.Đoạn trích trong văn bản “Bố của Xi Mông”

Tác giả: Guy de Mopassan

0,5

b. Các kết hợp được sử dụng trong đoạn văn là:

– Phép lặp: Em

– Kết bài: Nhưng

0,25

0,25

Câu 2:

một. Các phép tu từ được sử dụng trong bài thơ:

– Thông điệp: Ngày qua ngày

– Hình ảnh ẩn dụ: mặt trời trong lăng .., vòng hoa

– Phép ẩn dụ: bảy mươi chín suối

0,25

0,5

0,25

b. Phân tích để làm rõ giá trị của ám chỉ

– Cách dùng điệp ngữ “hằng ngày” gợi lên lòng người không quên Bác Hồ.

– Hình ảnh ẩn dụ “mặt trời trong lăng rất đỏ” Bác được ví như mặt trời – ánh sáng soi đường đem lại cuộc sống ấm no hạnh phúc, chắp cánh cho mặt trời của Bác sóng đôi và trường tồn mãi với mặt trời TN. . Cách nói đó vừa ca ngợi sự vĩ đại, bất tử của Bác, vừa thể hiện sự kính trọng, ngưỡng mộ, biết ơn Bác.

– Hình ảnh ẩn dụ “tràng hoa”: Dòng người đến viếng Bác, lên đường gắn với tràng hoa. Tình cảm và những gì đẹp đẽ nhất trong mỗi người dâng lên Bác thực sự là đóa hoa của cuộc đời. , thể hiện tấm lòng thành kính của nhân dân đối với Bác.

– Hình ảnh ẩn dụ “Bảy mươi chín mùa xuân”: Bác đã sống đẹp như suối, làm nên mùa xuân cho đất nước và con người.

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu hỏi 3:

A. Giới thiệu

– Giới thiệu đôi nét về tác giả Chính Hữu và đoạn thơ ” Các đồng chí “.

+ Em là một sáng tác của nhà thơ Chính Hữu viết năm 1948, thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.

B. Thân

* Hình ảnh anh bộ đội hiện lên rất chân thực.

– Họ là những người nông dân cùng cảnh ngộ, xuất thân nghèo khó nhưng nhân hậu, giản dị, có chung mục tiêu và lí tưởng chiến đấu.

* Hình ảnh người lính hiện lên với những nét đẹp của đời sống tinh thần, tình cảm:

– Thấu hiểu tâm tư, tình cảm của nhau, cùng chia sẻ những vất vả, thiếu thốn của đời lính. Đó là bệnh tật, bệnh tật.

– Là tình đoàn kết, yêu thương, kề vai sát cánh cùng nhau chống giặc tạo nên bức tượng đài bất tử về hình tượng người chiến sĩ trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

– Tình cảm thầm lặng nhưng cảm động của người lính: “Thương nhau thì nắm tay nhau”.

– Lãng mạn và lạc quan: “miệng khóc”; hình ảnh “đầu súng trăng treo” gợi nhiều liên tưởng phong phú.

C. Kết luận

– Khẳng định vẻ đẹp của hình tượng người lính trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

-Hình ảnh người lính được thể hiện qua những chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, súc tích nhưng giàu sức biểu cảm, hướng tới khai thác đời sống nội tâm.

Đầu tiên

4

Đầu tiên

…………………… ..

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm các đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 9

Nội dung trên đây,admin Abcland.Vn đã tổng hợp và gửi tới bạn đọc chi tiết về chủ đề “Bộ đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2021 – 2022❤️️”. Admin hy vọng bài viết chúng tôi chia sẻ về “Bộ đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2021 – 2022” sẽ giúp có nhiều thông tin hơn về “Bộ đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2021 – 2022 [ ❤️️❤️️ ]”. Hãy đóng góp ý kiến để abcland.vn biên soạn bài viết chất lượng hơn về “Bộ đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2021 – 2022” bạn nhé.

Xem thêm:  Giải Câu 2 trang 138 sgk Vật Lý 12 nâng cao

Bài viết “Bộ đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2021 – 2022” được đăng bởi vào ngày 2022-04-25 10:55:42. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm về Bộ đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2021 – 2022
#Bộ #đề #thi #học #kì #môn #Ngữ #văn #lớp #năm

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn năm 2021 – 2022 gồm 3 đề kiểm tra chất lượng học kì có đáp án chi tiết kèm theo bảng ma trận đề thi.
Đề kiểm tra học kì 2 Ngữ văn 9 được biên soạn với cấu trúc đề rất đa dạng, bám sát nội dung chương trình học trong sách giáo khoa Văn 9 tập 2. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích cho quý thầy cô tham khảo để ra đề thi. Ngoài đề kiểm tra học kì 2 Ngữ văn 9, các bạn tham khảo thêm một số đề thi như: đề thi học kì 2 Toán 9, đề thi học kì 2 môn tiếng Anh 9. Vậy sau đây là nội dung chi tiết 2 đề thi học kì 2 Ngữ văn 9 năm 2021 – 2022, mời các bạn cùng theo dõi và tải tại đây.
Ma trận đề thi học kì 2 Ngữ văn 9

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

Chủ đề 1. Văn học:
–Văn bản “Bố của Xi- mông” (VH nước ngoài)

Nhớ tên tác giả, tác phẩm..

Hiểu được hoàn cảnh sáng tác của bài thơ có liên quan gì tới nhà thơ.

Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:

Số câu:0,25
Số điểm:0,5
Tỉ lệ: 5%

Số câu:0,25
Số điểm:0,5
Tỉ lệ: 5%

0,5
1
10%

Chủ đề 2. Tiếng Việt:
– Phép liên kết
– Biện pháp tu từ

– Nhận biết phép liên kết trong đoạn văn.
– Nhận ra biện pháp tu từ trong đoạn thơ.

– Hiểu giá trị của biện pháp tu từ trong đoạn thơ.

Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:

Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%

Số câu: 0,5
Số điểm: 1,0
Tỉ lệ: 10 %

1,5
3
30%

Chủ đề 3
Tập làm văn:
– Nghị luận về đoạn thơ bài thơ.

Cảm nhận về hình ảnh người lính trong thơ Chính Hữu (Đồng chí)

Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:

Số câu: 1
Số điểm: 6
Tỉ lệ: 60%

1
6
60%

Tổng câu
Tổng điểm
Tỉ lệ %

Số câu: 1,5
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30 %

Số câu: 0,5
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%

Số câu: 1
Số điểm: 6
Tỉ lệ: 50%

3
10
100%

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn năm 2021
I/Phần Văn- Tiếng Việt:
Câu 1: (1 điểm)
“Người em rung lên, em quỳ xuống và đọc kinh cầu nguyện như trước khi đi ngủ. Nhưng em không đọc hết được, vì những cơn nức nở lại kéo đến, dồn dập, xốn xang choán lấy em. Em chẳng nghĩ ngợi gì nữa, chẳng nhìn thấy gì quanh em nữa mà chỉ khóc hoài”
a. Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào trong chương trình ngữ văn lớp 9? Tác giả của văn bản đó là ai?
b. Chỉ ra phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn ?
Câu 2: (3 điểm)
Đọc đoạn thơ:
“…Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăngThấy một mặt trời trong lăng rất đỏNgày ngày dòng người đi trong thương nhớKết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân”
(“Viếng lăng Bác” – Viễn Phương)
a. Biện pháp tu từ gì được sử dụng trong đoạn thơ?
b. Phân tích để làm rõ giá trị của phép tu từ trong đoạn thơ đó.
II/ Phần Tập làm văn (6 điểm)
Cảm nhận của em về hình ảnh người lính trong bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu.
Đáp án đề thi học kì 2 Văn 9

Câu

Nội dung

Điểm

Câu 1:

a.Đoạn văn được rút từ văn bản “Bố của Xi Mông”
Tác giả: Guy đơ Mô-pa-xăng

0,5

b. Phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn là:
– Phép lặp: Em
– Phép nối: Nhưng

0,25
0,25

Câu 2:

a.Phép tu từ được sử dụng trong đoạn thơ:
– Điệp ngữ: Ngày ngày
– Ẩn dụ: mặt trời trong lăng.., tràng hoa
– Hoán dụ : bảy mươi chín mùa xuân

0,25
0,5
0,25

b. Phân tích để làm rõ giá trị của điệp ngữ
– Dùng phép điệp “ngày ngày” gợi lên tấm lòng của nhân dân không nguôi nhớ Bác.
– Hình ảnh ẩn dụ “ măt trời trong lăng rất đỏ” Bác được ví như măt trời- là ánh sáng soi đường đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc, đặt mặt trời Bác sóng đôi và trường tồn cùng mặt trời TN. Cách nói đó vừa ca ngợi ngợi sự vĩ đại, bất tử của Bác vừa thể hiện sự tôn kính, ngưỡng mộ, biết ơn đối với Bác.
– Hình ảnh ẩn dụ “tràng hoa”: Dòng người vào viếng Bác đi thành đường trồngwị liên tưởng đến tràng hoa. Lòng nhớ thương và những gì đẹp nhất ở mỗi người dâng lên Bác quả đúng là hoa của đời..Tràng hoa ở đây hơn hẳn mọi tràng hoa của tự nhiên, nó được kết lên từ lòng ngưỡng mộ, thành kính, nhớ thương Bác, thể hiện lòng thành kínhthiết tha của nhân dân với Bác.
– Hình ảnh hoán dụ “ Bảy mươi chín mùa xuân”: Bác đã sống một cuộc đời đẹp như những mùa xuân và đã làm nên mùa xuân cho đất nước, cho con người.

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 3:

A.Mở bài
– Giới thiệu đôi nét về tác giả Chính Hữu và bài thơ “ Đồng chí ”.
+ Đồng chí là sáng tác của nhà thơ Chính Hữu viết vào năm 1948, thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.
B. Thân bài
* Hình ảnh người lính hiện lên hết sức chân thực.
– Họ là những người nông dân cùng chung cảnh ngộ xuất thân nghèo khổ nhưng đôn hậu, mộc mạc, cùng chung mục đích, lí tưởng chiến đấu.
* Hình ảnh người lính hiện lên với những vẻ đẹp của đời sống tâm hồn, tình cảm:
– Là sự thấu hiểu những tâm tư, nỗi lòng của nhau, cùng chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính. Đó là sự ốm đau, bệnh tật.
– Là sự đoàn kết, thương yêu, kề vai sát cánh bên nhau cùng nhau chiến đấu chống lại quân thù tạo nên bức tượng đài bất diệt về hình ảnh người lính trong kháng chiến chống Pháp.
– Tình cảm gắn bó thầm lặng mà cảm động của người lính: “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”.
– Sự lãng mạn và lạc quan: “miệng cười buốt giá”; hình ảnh “đầu súng trăng treo” gợi nhiều liên tưởng phong phú.
C. Kết bài
– Khẳng định vẻ đẹp của hình tượng người lính trong kháng chiến chống Pháp.
-Hình tượng người lính được thể hiện qua các chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực cô đọng mà giàu sức biểu cảm, hướng về khai thác đời sống nội tâm

Xem thêm:  Văn mẫu lớp 9: Nghị luận về Cho và Nhận trong cuộc sống

1

4

1

…………………..
Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm đề thi học kì 2 Văn 9

#Bộ #đề #thi #học #kì #môn #Ngữ #văn #lớp #năm

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn năm 2021 – 2022 gồm 3 đề kiểm tra chất lượng học kì có đáp án chi tiết kèm theo bảng ma trận đề thi.
Đề kiểm tra học kì 2 Ngữ văn 9 được biên soạn với cấu trúc đề rất đa dạng, bám sát nội dung chương trình học trong sách giáo khoa Văn 9 tập 2. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích cho quý thầy cô tham khảo để ra đề thi. Ngoài đề kiểm tra học kì 2 Ngữ văn 9, các bạn tham khảo thêm một số đề thi như: đề thi học kì 2 Toán 9, đề thi học kì 2 môn tiếng Anh 9. Vậy sau đây là nội dung chi tiết 2 đề thi học kì 2 Ngữ văn 9 năm 2021 – 2022, mời các bạn cùng theo dõi và tải tại đây.
Ma trận đề thi học kì 2 Ngữ văn 9

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

Chủ đề 1. Văn học:
–Văn bản “Bố của Xi- mông” (VH nước ngoài)

Nhớ tên tác giả, tác phẩm..

Hiểu được hoàn cảnh sáng tác của bài thơ có liên quan gì tới nhà thơ.

Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:

Số câu:0,25
Số điểm:0,5
Tỉ lệ: 5%

Số câu:0,25
Số điểm:0,5
Tỉ lệ: 5%

0,5
1
10%

Chủ đề 2. Tiếng Việt:
– Phép liên kết
– Biện pháp tu từ

– Nhận biết phép liên kết trong đoạn văn.
– Nhận ra biện pháp tu từ trong đoạn thơ.

– Hiểu giá trị của biện pháp tu từ trong đoạn thơ.

Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:

Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%

Số câu: 0,5
Số điểm: 1,0
Tỉ lệ: 10 %

1,5
3
30%

Chủ đề 3
Tập làm văn:
– Nghị luận về đoạn thơ bài thơ.

Cảm nhận về hình ảnh người lính trong thơ Chính Hữu (Đồng chí)

Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:

Số câu: 1
Số điểm: 6
Tỉ lệ: 60%

1
6
60%

Tổng câu
Tổng điểm
Tỉ lệ %

Số câu: 1,5
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30 %

Số câu: 0,5
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%

Số câu: 1
Số điểm: 6
Tỉ lệ: 50%

3
10
100%

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn năm 2021
I/Phần Văn- Tiếng Việt:
Câu 1: (1 điểm)
“Người em rung lên, em quỳ xuống và đọc kinh cầu nguyện như trước khi đi ngủ. Nhưng em không đọc hết được, vì những cơn nức nở lại kéo đến, dồn dập, xốn xang choán lấy em. Em chẳng nghĩ ngợi gì nữa, chẳng nhìn thấy gì quanh em nữa mà chỉ khóc hoài”
a. Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào trong chương trình ngữ văn lớp 9? Tác giả của văn bản đó là ai?
b. Chỉ ra phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn ?
Câu 2: (3 điểm)
Đọc đoạn thơ:
“…Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăngThấy một mặt trời trong lăng rất đỏNgày ngày dòng người đi trong thương nhớKết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân”
(“Viếng lăng Bác” – Viễn Phương)
a. Biện pháp tu từ gì được sử dụng trong đoạn thơ?
b. Phân tích để làm rõ giá trị của phép tu từ trong đoạn thơ đó.
II/ Phần Tập làm văn (6 điểm)
Cảm nhận của em về hình ảnh người lính trong bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu.
Đáp án đề thi học kì 2 Văn 9

Câu

Nội dung

Điểm

Câu 1:

a.Đoạn văn được rút từ văn bản “Bố của Xi Mông”
Tác giả: Guy đơ Mô-pa-xăng

0,5

b. Phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn là:
– Phép lặp: Em
– Phép nối: Nhưng

0,25
0,25

Câu 2:

a.Phép tu từ được sử dụng trong đoạn thơ:
– Điệp ngữ: Ngày ngày
– Ẩn dụ: mặt trời trong lăng.., tràng hoa
– Hoán dụ : bảy mươi chín mùa xuân

0,25
0,5
0,25

b. Phân tích để làm rõ giá trị của điệp ngữ
– Dùng phép điệp “ngày ngày” gợi lên tấm lòng của nhân dân không nguôi nhớ Bác.
– Hình ảnh ẩn dụ “ măt trời trong lăng rất đỏ” Bác được ví như măt trời- là ánh sáng soi đường đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc, đặt mặt trời Bác sóng đôi và trường tồn cùng mặt trời TN. Cách nói đó vừa ca ngợi ngợi sự vĩ đại, bất tử của Bác vừa thể hiện sự tôn kính, ngưỡng mộ, biết ơn đối với Bác.
– Hình ảnh ẩn dụ “tràng hoa”: Dòng người vào viếng Bác đi thành đường trồngwị liên tưởng đến tràng hoa. Lòng nhớ thương và những gì đẹp nhất ở mỗi người dâng lên Bác quả đúng là hoa của đời..Tràng hoa ở đây hơn hẳn mọi tràng hoa của tự nhiên, nó được kết lên từ lòng ngưỡng mộ, thành kính, nhớ thương Bác, thể hiện lòng thành kínhthiết tha của nhân dân với Bác.
– Hình ảnh hoán dụ “ Bảy mươi chín mùa xuân”: Bác đã sống một cuộc đời đẹp như những mùa xuân và đã làm nên mùa xuân cho đất nước, cho con người.

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 3:

A.Mở bài
– Giới thiệu đôi nét về tác giả Chính Hữu và bài thơ “ Đồng chí ”.
+ Đồng chí là sáng tác của nhà thơ Chính Hữu viết vào năm 1948, thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.
B. Thân bài
* Hình ảnh người lính hiện lên hết sức chân thực.
– Họ là những người nông dân cùng chung cảnh ngộ xuất thân nghèo khổ nhưng đôn hậu, mộc mạc, cùng chung mục đích, lí tưởng chiến đấu.
* Hình ảnh người lính hiện lên với những vẻ đẹp của đời sống tâm hồn, tình cảm:
– Là sự thấu hiểu những tâm tư, nỗi lòng của nhau, cùng chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính. Đó là sự ốm đau, bệnh tật.
– Là sự đoàn kết, thương yêu, kề vai sát cánh bên nhau cùng nhau chiến đấu chống lại quân thù tạo nên bức tượng đài bất diệt về hình ảnh người lính trong kháng chiến chống Pháp.
– Tình cảm gắn bó thầm lặng mà cảm động của người lính: “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”.
– Sự lãng mạn và lạc quan: “miệng cười buốt giá”; hình ảnh “đầu súng trăng treo” gợi nhiều liên tưởng phong phú.
C. Kết bài
– Khẳng định vẻ đẹp của hình tượng người lính trong kháng chiến chống Pháp.
-Hình tượng người lính được thể hiện qua các chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực cô đọng mà giàu sức biểu cảm, hướng về khai thác đời sống nội tâm

Xem thêm:  Bộ đề đọc hiểu Sóng của Xuân Quỳnh (Có đáp án)

1

4

1

…………………..
Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm đề thi học kì 2 Văn 9

#Bộ #đề #thi #học #kì #môn #Ngữ #văn #lớp #năm

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn năm 2021 – 2022 gồm 3 đề kiểm tra chất lượng học kì có đáp án chi tiết kèm theo bảng ma trận đề thi.
Đề kiểm tra học kì 2 Ngữ văn 9 được biên soạn với cấu trúc đề rất đa dạng, bám sát nội dung chương trình học trong sách giáo khoa Văn 9 tập 2. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích cho quý thầy cô tham khảo để ra đề thi. Ngoài đề kiểm tra học kì 2 Ngữ văn 9, các bạn tham khảo thêm một số đề thi như: đề thi học kì 2 Toán 9, đề thi học kì 2 môn tiếng Anh 9. Vậy sau đây là nội dung chi tiết 2 đề thi học kì 2 Ngữ văn 9 năm 2021 – 2022, mời các bạn cùng theo dõi và tải tại đây.
Ma trận đề thi học kì 2 Ngữ văn 9

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

Chủ đề 1. Văn học:
–Văn bản “Bố của Xi- mông” (VH nước ngoài)

Nhớ tên tác giả, tác phẩm..

Hiểu được hoàn cảnh sáng tác của bài thơ có liên quan gì tới nhà thơ.

Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:

Số câu:0,25
Số điểm:0,5
Tỉ lệ: 5%

Số câu:0,25
Số điểm:0,5
Tỉ lệ: 5%

0,5
1
10%

Chủ đề 2. Tiếng Việt:
– Phép liên kết
– Biện pháp tu từ

– Nhận biết phép liên kết trong đoạn văn.
– Nhận ra biện pháp tu từ trong đoạn thơ.

– Hiểu giá trị của biện pháp tu từ trong đoạn thơ.

Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:

Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%

Số câu: 0,5
Số điểm: 1,0
Tỉ lệ: 10 %

1,5
3
30%

Chủ đề 3
Tập làm văn:
– Nghị luận về đoạn thơ bài thơ.

Cảm nhận về hình ảnh người lính trong thơ Chính Hữu (Đồng chí)

Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:

Số câu: 1
Số điểm: 6
Tỉ lệ: 60%

1
6
60%

Tổng câu
Tổng điểm
Tỉ lệ %

Số câu: 1,5
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30 %

Số câu: 0,5
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%

Số câu: 1
Số điểm: 6
Tỉ lệ: 50%

3
10
100%

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn năm 2021
I/Phần Văn- Tiếng Việt:
Câu 1: (1 điểm)
“Người em rung lên, em quỳ xuống và đọc kinh cầu nguyện như trước khi đi ngủ. Nhưng em không đọc hết được, vì những cơn nức nở lại kéo đến, dồn dập, xốn xang choán lấy em. Em chẳng nghĩ ngợi gì nữa, chẳng nhìn thấy gì quanh em nữa mà chỉ khóc hoài”
a. Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào trong chương trình ngữ văn lớp 9? Tác giả của văn bản đó là ai?
b. Chỉ ra phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn ?
Câu 2: (3 điểm)
Đọc đoạn thơ:
“…Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăngThấy một mặt trời trong lăng rất đỏNgày ngày dòng người đi trong thương nhớKết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân”
(“Viếng lăng Bác” – Viễn Phương)
a. Biện pháp tu từ gì được sử dụng trong đoạn thơ?
b. Phân tích để làm rõ giá trị của phép tu từ trong đoạn thơ đó.
II/ Phần Tập làm văn (6 điểm)
Cảm nhận của em về hình ảnh người lính trong bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu.
Đáp án đề thi học kì 2 Văn 9

Câu

Nội dung

Điểm

Câu 1:

a.Đoạn văn được rút từ văn bản “Bố của Xi Mông”
Tác giả: Guy đơ Mô-pa-xăng

0,5

b. Phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn là:
– Phép lặp: Em
– Phép nối: Nhưng

0,25
0,25

Câu 2:

a.Phép tu từ được sử dụng trong đoạn thơ:
– Điệp ngữ: Ngày ngày
– Ẩn dụ: mặt trời trong lăng.., tràng hoa
– Hoán dụ : bảy mươi chín mùa xuân

0,25
0,5
0,25

b. Phân tích để làm rõ giá trị của điệp ngữ
– Dùng phép điệp “ngày ngày” gợi lên tấm lòng của nhân dân không nguôi nhớ Bác.
– Hình ảnh ẩn dụ “ măt trời trong lăng rất đỏ” Bác được ví như măt trời- là ánh sáng soi đường đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc, đặt mặt trời Bác sóng đôi và trường tồn cùng mặt trời TN. Cách nói đó vừa ca ngợi ngợi sự vĩ đại, bất tử của Bác vừa thể hiện sự tôn kính, ngưỡng mộ, biết ơn đối với Bác.
– Hình ảnh ẩn dụ “tràng hoa”: Dòng người vào viếng Bác đi thành đường trồngwị liên tưởng đến tràng hoa. Lòng nhớ thương và những gì đẹp nhất ở mỗi người dâng lên Bác quả đúng là hoa của đời..Tràng hoa ở đây hơn hẳn mọi tràng hoa của tự nhiên, nó được kết lên từ lòng ngưỡng mộ, thành kính, nhớ thương Bác, thể hiện lòng thành kínhthiết tha của nhân dân với Bác.
– Hình ảnh hoán dụ “ Bảy mươi chín mùa xuân”: Bác đã sống một cuộc đời đẹp như những mùa xuân và đã làm nên mùa xuân cho đất nước, cho con người.

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 3:

A.Mở bài
– Giới thiệu đôi nét về tác giả Chính Hữu và bài thơ “ Đồng chí ”.
+ Đồng chí là sáng tác của nhà thơ Chính Hữu viết vào năm 1948, thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.
B. Thân bài
* Hình ảnh người lính hiện lên hết sức chân thực.
– Họ là những người nông dân cùng chung cảnh ngộ xuất thân nghèo khổ nhưng đôn hậu, mộc mạc, cùng chung mục đích, lí tưởng chiến đấu.
* Hình ảnh người lính hiện lên với những vẻ đẹp của đời sống tâm hồn, tình cảm:
– Là sự thấu hiểu những tâm tư, nỗi lòng của nhau, cùng chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính. Đó là sự ốm đau, bệnh tật.
– Là sự đoàn kết, thương yêu, kề vai sát cánh bên nhau cùng nhau chiến đấu chống lại quân thù tạo nên bức tượng đài bất diệt về hình ảnh người lính trong kháng chiến chống Pháp.
– Tình cảm gắn bó thầm lặng mà cảm động của người lính: “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”.
– Sự lãng mạn và lạc quan: “miệng cười buốt giá”; hình ảnh “đầu súng trăng treo” gợi nhiều liên tưởng phong phú.
C. Kết bài
– Khẳng định vẻ đẹp của hình tượng người lính trong kháng chiến chống Pháp.
-Hình tượng người lính được thể hiện qua các chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực cô đọng mà giàu sức biểu cảm, hướng về khai thác đời sống nội tâm

1

4

1

…………………..
Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm đề thi học kì 2 Văn 9

Back to top button