Bộ đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022 (Sách mới)

Bộ đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022 gồm 8 đề thi sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Chân trời sáng tạo, Cánh diều. Qua đó, giúp thầy cô nhanh chóng xây dựng đề thi học kì 2 cho học sinh theo chương trình mới.

Với 8 đề kiểm tra học kì 2 môn KHTN 6, có đáp án và bảng ma trận 3 mức độ còn giúp các em học sinh lớp 6 luyện giải đề thật nhuần nhuyễn để ôn thi học kì 2 thật tốt. Bên cạnh môn Khoa học tự nhiên, có thể tham khảo thêm đề thi môn Ngữ văn, môn Toán. Mời thầy cô và các em tải miễn phí 8 đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6:

Đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 sách Cánh diều

Ma trận đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6

Cấp độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
TN TL TN TL TN TL

LỰC

1

1

1

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu:1

Số điểm: 0.25

Tỉ lệ: 2.5%

Số câu:2

Số điểm: 1.25

Tỉ lệ: 12.5%

Số câu: 3

Số điểm: 1.5

Tỉ lệ: 15%

NĂNG LƯỢNG

2

2

3

2

1

1

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 4

Số điểm: 1.5

Tỉ lệ:15 %

Số câu: 5

Số điểm: 1.75

Tỉ lệ:17.5 %

Số câu: 2

Số điểm: 1.5

Tỉ lệ:15 %

Số câu: 11

Số điểm: 4.75

Tỉ lệ: 47.5 %

CHUYỂN ĐỘNG NHÌN THẤY CỦA MẶT TRỜI, MẶT TRĂNG; HỆ MẶT TRỜI VÀ NGÂN HÀ

3

1

1

1

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 4

Số điểm: 2.5

Tỉ lệ:25 %

Số câu: 1

Số điểm: 0.25

Tỉ lệ:2.5 %

Số câu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10 %

Số câu: 6

Số điểm: 3.75

Tỉ lệ: 37.5 %

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu:9

Số điểm: 4.25

Tỉ lệ: 42.5 %

Số câu: 8

Số điểm: 3.25

Tỉ lệ:32.5 %

Số câu: 3

Số điểm: 2.5

Tỉ lệ: 25 %

Số câu: 18

Số điểm: 10

Tỉ lệ: 100 %

Bảng đặc tả đề kiểm tra cuối kì 2 môn KHTN 6

CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ MÔ TẢ

LỰC

Nhận biết:

– Xác định được các loại lực và vai trò của lực

Thông hiểu:

– Thiết kế và giải thích được thí nghiệm của vật dưới tác dụng của lực hấp dẫn

Vận dụng

– Vận dụng được các kiến thức để làm một số bài tập về lực

NĂNG LƯỢNG

Nhận biết:

– Nhận biết được một số dạng năng lượng thường gặp.

– Lấy ví dụ về sự chuyển hoá và truyền năng lượng

– Nêu năng lượng hao phí là gì

– Nêu được định luật bảo toàn năng lượng

Thông hiểu:

– Xác định được năng lượng hao phí trong các trường hợp cụ thể

– Thiết kế và giải thích được thí nghiệm về sự truyền và chuyển năng lượng

Vận dụng:

– Áp dụng các kiến thức về năng lượng giải thích các hiện tượng tự nhiên, giải các bài tập về năng lượng

– Vận dụng trong thực tiễn: tiết kiệm năng lượng

CHUYỂN ĐỘNG NHÌN THẤY CỦA MẶT TRỜI, MẶT TRĂNG; HỆ MẶT TRỜI VÀ NGÂN HÀ

Nhận biết:

– Hiện tượng mọc và lặn của mặt trời

– Các hành tinh trong hệ mặt trời và Ngân Hà

Thông hiểu:

– Xác định trên mô hình hoặc tranh ảnh vị trí, phương hướng, thời điểm trong ngày

– Thiết kế thí nghiệm và giải thích kết quả thí nghiệm

Vận dụng

– Vận dụng các kiến thức đã học xác định vị trí, phương hướng, thời gian trong ngày

Đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022

TRƯỜNG THCS……….

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN KHTN. LỚP 6
Năm học 2021 – 2022
(Thời gian làm bài 90 phút)

Phần I. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Khối lượng được đo bằng gam.
B. Kilogam là đơn vị đo khối lượng
C. Trái Đất hút các vật
D. Không có lực hấp dẫn trên mặt trăng

Câu 2: Một vật đang chuyển động, vật đó chắc chắn có:

A. Năng lượng ánh sáng
B. Năng lượng điện
C. Năng lượng nhiệt
D. Động năng

Câu 3: Trong các vật sau đây, vật nào có thế năng đàn hồi?

A. Dây cao su đang dãn
B. Khúc gỗ đang trôi theo dòng nước
C. Ngọn lửa đang cháy
D. Quả táo trên mặt bàn

Câu 4: Khi dùng bàn là để làm phẳng quần áo, thì năng lượng điện chủ yếu chuyển hoá thành:

A. Năng lượng hoá học
B. Năng lượng nhiệt
C. Năng lượng ánh sáng
D. Năng lượng âm thanh

Câu 5: Khi ánh sáng mặt trời chiếu vào tấm pin mặt trời, tấm pin sẽ tạo ra điện. Đó là một ví dụ về chuyển hoá:

A. Năng lượng ánh sáng thành năng lượng nhiệt
B. Năng lượng hạt nhân thành năng lượng hoá học
C. Năng lượng điện thành động năng
D. Năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện

Câu 6: Năng lượng nào sau đây KHÔNG PHẢI năng lượng tái tạo?

A. Năng lượng mặt trời
B. Năng lượng gió
C. Năng lượng của than đá
D. Năng lượng của sóng biển

Câu 7: Ở Ninh Thuận, người ta dùng các tuabin gió để sản xuất điện. Năng lượng cung cấp cho tuabin gió là:

A. Năng lượng ánh sáng mặt trời
B. Năng lượng gió
C. Năng lượng của sóng biển
D. Năng lượng của dòng nước

Câu 8: Nói về hiện tượng mọc và lặn của Mặt trời, em hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng?

A. Mặt trời mọc ở hướng tây
B. Mặt trời mọc ở hướng nam
C. Mặt trời lặn ở hướng tây
D. Mặt trời lặn ở hướng nam

Câu 9: Mặt trời là một ngôi sao trong Ngân Hà. Chúng ta thấy Mặt trời to và sáng hơn nhiều so với các ngôi sao khác trên bầu trời. Điều này là do:

A. Mặt trời là ngôi sao sáng nhất của Ngân Hà
B. Mặt trời là ngôi sao gần trái đất nhất
C. Mặt trời là ngôi sao to nhất trong Ngân Hà
D. Mặt trời là ngôi sao to nhất và sáng nhất trong Ngân Hà

Câu 10: Hành tinh nào xếp thứ ba kể từ Mặt trời?

A. Trái đất
B. Thuỷ tinh
C. Kim tinh
D. Hoả tinh

Câu 11: Ghép một số thứ tự ở cột A với một chữ ở cột b để được một câu đúng hoàn chỉnh.

Cột A Cột B
1. Một dây chun đang bị kéo dãn a. Có động năng
2. Tiếng còi tàu b. Có năng lượng âm thanh
3. Dầu mỏ, khí đốt c. Có thế năng đàn hổi
4. Ngọn nến đang cháy d. Có năng lượng hoá học
5. Xe máy đang chuyển động e. Cung cấp năng lượng ánh sáng và năng lượng nhiệt.

Câu 12: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

STT

Nhận định

Đ

S

1

Mặt trời mọc ở phía tây vào lúc sáng sớm, cao dần lên và lặn ở phía đông lúc chiều tối

2

Trái đất quay từ phía tây sang phía đông quanh trục của nó nên chúng ta thấy mặt trời mọc và lặn hằng ngày.

3

Trái đất quay từ phía đông sang phía tây quanh trục của nó nên chúng ta thấy mặt trời mọc và lặn hằng ngày.

4

Trên Trái đất ta chỉ nhìn thấy một nửa cố định của mặt trăng

5

Hệ Mặt trời bao gồm trái đất và rất nhiều hành tinh, và là một phần của Ngân Hà

Phần 2: TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1. (1.0 điểm):

Một viên bi được thả tự do từ vị trí 1. Nó rơi tự do đến các vị trí 2, 3, 4, 5 và xuống mặt đất.

a. Hãy sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ thế năng của viên bi theo các vị trí?

b. Hãy so sánh động năng của viên bi ở vị trí số 1 và số 4?

Giải thích câu trả lời của em

Một viên bi được thả tự do

Câu 2. (1.5 điểm): Thế nào là năng lượng hao phí? Nêu tên năng lượng hao phí khi sử dụng bóng đèn điện? Em hãy đề xuất các biện pháp để tiết kiệm năng lượng điện trong lớp học?

Câu 3 (1 điểm): Hình 2 cho thấy hình ảnh Trái Đất khi ta nhìn từ cực Bắc, chiều quay Trái Đất và hướng ánh sáng từ Mặt Trời chiếu tới. Em hãy kể tên các thời điểm trong ngày (Bình minh, hoàng hôn, giữa trưa, ban đêm) tương ứng với các vị trí A, B, C, D.

Hình 2

Câu 4 (1 điểm): Hệ Mặt Trời gồm bao nhiêu hành tinh? Em hãy sắp xếp các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời?

Câu 5 (1 điểm): Nêu định luật bảo toàn năng lượng? Lấy một ví dụ cụ thể chứng minh năng lượng được bảo toàn?

Câu 6 (0.5 điểm): Hãy giải thích tại sao bầu khí quyển của Trái Đất không bị thoát vào không gian?

Đáp án đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022

Phần I. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)

Câu 1- 10: Mỗi đáp án đúng 0.2 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

D

D

A

B

D

C

B

C

B

A

Câu 11 (1 điểm): Mỗi đáp án đúng 0.2 điểm

1- C

2- B

3- D

4- E

5- A

Câu 12 (1 điểm): Mỗi đáp án đúng 0.2 điểm

1- S

2- Đ

3- S

4- Đ

5- S

Phần 2: TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1 (1 điểm)

a. Sắp xếp theo thế năng giảm dần: 1> 2> 3> 4> 5

Thế năng của vật giảm dần theo độ cao

b. Động năng của viên bi ở vị trí 4> 1

Vật chuyển động càng nhanh thì có động năng càng lớn. Khi rơi từ trên cao xuống, vật sẽ chuyển động càng nhanh khi rơi càng gần mặt đất.

0.25 điểm

0.25 điểm

0.25 điểm

0.25 điểm

Câu 2

(1.5 điểm)

– Năng lượng hao phí là năng lượng vô ích bị thất thoát ra môi trường trong quá trình truyền hoặc chuyển năng lượng.

– Khi dùng bóng đèn điện một phần năng lượng điện bị chuyển thành năng lượng nhiệt bị hao phí

– Các biện pháp tiết kiệm năng lượng trong lớp học:

Tắt đèn và quạt khi không cần thiết

Sử dụng loại bóng đèn và quạt điện tiết kiệm năng lượng

Tắt hết các thiết bị điện khi ra khỏi lớp và ra về

Vệ sinh sạch sẽ quạt điện và bóng điện

Mở cửa sổ để tận dụng gió và ánh sáng mặt trời…

0.5 điểm

0.5 điểm

0.5 điểm

Câu 3 (1 điểm)

A- Bình minh

B- Giữa trưa

C- Hoàng hôn

D- Ban đêm

0.25 điểm

0.25 điểm

0.25 điểm

0.25 điểm

Câu 4 (1 điểm)

Hệ Mặt Trời gồm Mặt trời, 8 hành tinh, các tiểu hành tinh và sao chổi

Sắp xếp: Mặt trời – Thuỷ tinh – Kim tinh – Trái đất – Hoả tinh – Mộc tinh – Thổ tinh – Thiên vương tinh – Hải vương tinh.

0.5 điểm

0.5 điểm

Câu 5 (1 điểm)

Định luật: Năng lượng không tự nhiên sinh ra, cũng không tự nhiên mất đi. Nó chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác, hoặc từ vật này sang vật khác.

HS lấy ví dụ cụ thể

0.5 điểm

0.5 điểm

Câu 6 (0.5 điểm)

Vì Trái đất có lực hấp dẫn, lực này hút và giữ bầu khí quyển ở xung quanh trái đất

0.5 điểm

Đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Ma trận đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng cộng
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

Hóa học

25%

Chủ đề 1: Một số vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, lương thực – thực phẩm thông dụng

– Biết ứng dụng của một số vật liệu, nguyên liệu, lương thực, thực phẩm (C9)

– Hiểu được calcium là chất quan trọng nhất cho sự phát triển của xương; sự cần thiết phải phân loại rác thải sinh hoạt hằng ngày (C11)

– Vận dụng kiến thức về nhiên liệu đưa ra được nguyên tắc sử dụng nhiên liệu an toàn (C20a )

– Vận dụng kiến thức về lương thực, thực phẩm nêu được cách xử lý rác thải dễ phân hủy từ những thức ăn bỏ đi hằng ngày,làm phân bón cho cây trồng. (C21b)

Số câu hỏi

Số điểm

Tỉ lệ %

2

0,5

5%

1

0,25

2,5%

½

0,5

5%

½

0,25

2,5%

4

1,5

15%

Chủ đề 2: Hỗn hợp, tách chất ra khỏi hỗn hợp

– Phân biệt được sự chuyển thể của chất (C12)

– Hiểu được dạng tồn tại của 1 số hỗn hợp (C13)

– Biết cách phân loại rác thải trong gia đình (C21a)

Giải thích được các điều kiện ảnh hưởng đến sự đốt nhiên liệu của 1 chất

(C20b)

Số câu hỏi

Số điểm

Tỉ lệ %

1

0,25

2,5%

1

0,25

2,5%

½

0,25

2,5%

½

0,5

5%

4

1

10%

Tổng Hóa

Số câu hỏi

Số điểm

Tỉ lệ %

3

0,75

7,5%

1

0,25

2,5%

1

0,75

7,5%

1

0,75

7,5%

6

2,5

25%

Sinh học

25%

Chủ đề: Đa dạng thế giới sống

-Phân biệt được: Nấm

Thực vật,Động vật,Vi khuẩn,Virus,Nguyên sinh vật (C13)

– Hiểu được vai trò của thực vật

(C14)

– Hệ thống phân loại sinh vật. (C15) (C23)

– Liên hệ giải thích vấn đề thực tế. (C16) (C22)

Số câu hỏi

Số điểm

Tỉ lệ %

1

0,25

2,5%

1

0,25

2,5%

1

0,25

2,5%

1

0,75

7,5%

1

0, 25

2,5%

1

0,75

7,5%

6

2,5

25%

Vật lý

50%

Chủ đề: Trọng lực và đời sống

– Nhận biết về đặc điểm của trọng lực. (C1)

– Nhận biết khi nào có lực ma sát trong các hiện tượng thực tế. (C4)

– Hiểu độ giãn của lò xo tỉ lệ với khối lượng của vật. (C2)

– Tính được độ biến dạng của lò xo trong thực tế. (C3)

Số câu hỏi: 4

2

2

4

Số điểm: 1 điểm

Tỉ lệ: 10%

0,5

5%

0,5

5%

1

10%

Chủ đề: Năng lượng

– Nhận biết được các dạng năng lượng trong thực tế. (C5, C8)

– Hiểu được năng lượng có thể chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác.(C6, C7)

– Phân loại được các dạng năng lượng thành hai nhóm. (C17)

Số câu hỏi: 5

2

2

1

5

Số điểm: 2,0

Tỉ lệ: 20%

0,5

5%

0,5

5%

1

10%

2

20%

Chủ đề: Trái đất và bầu tời

– Định nghĩa được trục của Trái Đất và chiều quay của Trái Đất. (C18)

– Hãy hể tên các hành tinh vòng trong của hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời. (C19a)

– Vận dụng kiến thức về các hành tinh trong hệ mặt trời để xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời. (C19b)

Số câu hỏi: 2

1

0,5

0,5

2

Số điểm: 2,0 điểm

Tỉ lệ: 20%

1

10%

0,5

5%

0,5

5%

2

20%

Tổng

Tổng số

câu hỏi: 11

4

1

4

0,5

1

0,5

11

Số điểm: 5 điểm

1

1

1

0,5

1

0,5

5

Tỉ lệ: 50%

10%

10%

10%

5%

10%

5%

50%

20%

15%

10%

5%

Tổng

Ba phân môn

Tổng số

câu hỏi: 27

Số điểm: 10 điểm

Tỉ lệ: 100%

8

3,5

35%

7,5

2,5

25%

4

2,5

25%

3,5

1,5

15%

23

10

100%

Đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ ….
Trường THCS ….

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Năm học 2021 – 2022
MÔN: KHTN- LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không tính thời gian phát đề)

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4 điểm)

Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: (0,25 điểm) Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng:

A. Lực hút trái đất có phương ngang,chiều trái sang phải
B. Lực hút trái đất có phương ngang,chiều phải sang trái
C. Lực hút trái đất có phương thẳng đứng,chiều dưới lên trên
D. Lực hút trái đất có phương thẳng đứng,chiều trên xuống

Câu 2:(0,25 điểm) Độ dãn của lò xo treo theo phương thẳng đứng , tỉ lệ với:

A. Khối lượng của vật treo
B. Lực hút của trái đất
C. Độ dãn của lò xo
D. Trọng lượng của lò xo

Câu 3:(0,25 điểm) Một lò xo xoắn có độ dài ban đầu là 10,5cm. Khi treo một quả cân 100g thì độ dài của lò xo là 11cm. Nếu treo quả cân 500g thì lò xo bị dãn ra so với ban đầu một đoạn bao nhiêu?

A. 0,5cm
B. 1cm
C. 2cm
D. 2,5cm

Câu 4:(0,25 điểm) Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát trượt?

A. Khi viết phấn trên bảng.
B. Viên bi lăn trên mặt đất.
C. Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang.
D. Ma sát giữa lốp xe với mặt đường khi xe chuyển động trên đường

Câu 5: (0,25 điểm) Trường hợp nào sau đây là biểu hiện của một vật có động năng?

A. Đun nóng vật
B. Làm lạnh vật.
C. Chiếu sáng vật.
D. Cho vật chuyển động.

Câu 6: (0,25 điểm) Khi quạt điện hoạt động thì có sự chuyển hóa:

A. Cơ năng thành điện năng.
B. Điện năng thành cơ năng.
C. Điện năng thành hóa năng.
D. Nhiệt năng thành điện năng.

Câu 7: (0,25 điểm) Trong các dụng cụ và thiết bị sau đây, thiết bị nào chủ yếu biến đổi điện năng thành nhiệt năng.

A. Bàn là điện.
B. Máy khoan.
C. Quạt điện.
D. Máy bơm nước.

Câu 8: (0,25 điểm) Thế năng đàn hồi của vật là:

A. Năng lượng do vật chuyển động.
B. Năng lượng do vật có độ cao.
C. Năng lượng do vật bị biến dạng.
D. Năng lượng do vật có nhiệt độ.

Câu 9: (0,25 điểm) Trong các vật liệu sau, vật liệu dẫn điện tốt là:

A. Thuỷ tinh.
B. Gốm.
C. Kim loại.
D. Cao su.

Câu 10: (0,25 điểm) Nguyên liệu được sử dụng trong lò nung vôi là:

A. Đá vôi.
B. Cát.
C. Gạch.
D. Đất sét.

Câu 11: (0,25 điểm) Lứa tuổi từ 11 – 15 là lứa tuổi có sự phát triển nhanh chóng về chiều cao. Chất quan trọng nhất cho sự phát triển của xương là:

A. carbohydrate.
B. chất béo.
C. protein.
D. Calcium

Câu 12: (0,25 điểm) Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra tại nhiệt độ xác định?

A. Ngưng tụ.
B. Hoá hơi.
C. Sôi.
D. Bay hơi.

Câu 13: (0,25 điểm) Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói về cấu tạo của nấm?

A. Phần sợi nấm là cơ quan sinh sản.
B. Phần sợi nấm là cơ quan sinh dưỡng.
C. Phần mũ nấm là cơ quan sinh dưỡng.
D. Phần mũ nấm vừa là cơ quan sinh sản vừa là cơ quan sinh dưỡng.

Câu 14: (0,25điểm). Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách

A. giảm bụi và khí độc, tăng hàm lượng CO2
B. giảm bụi và khí độc, cân bằng hàm lượng CO2 và O2
C. giảm bụi và khí độc, giảm hàm lượng O2
D. giảm bụi và sinh vật gây bệnh, tăng hàm lượng CO2

Câu 15: (0,25điểm). Trong những nhóm cây sau đây, nhóm gồm các cây thuộc ngành Hạt kín là:

A. cây dương xỉ, cây hoa hồng, cây ổi, cây rêu.
B. cây nhãn, cây hoa li, cây bèo tấm, cây vạn tuế.
C. cây bưởi, cây táo, cây hồng xiêm, cây lúa.
D. cây thông, cây rêu, cây lúa, cây rau muống.

Câu 16: (0,25 điểm) Các hoạt động làm suy giảm đa dạng sinh học:

A. Xả các chất thải, khí thải công nghiệp chưa qua xử lý ra ngoài làm ô nhiễm môi trường
B. Phá rừng, khai thác gỗ bừa bãi trái phép
C. Săn bắt, buôn bán động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm
D. Tất cả các ý trên.

B.TỰ LUẬN

Câu 17: (1 điểm) Hãy sắp xếp các năng lượng sau đây vào nhóm năng lượng gắn với chuyển động và nhóm năng lượng lưu trữ: Động năng của vật, năng lượng của thức ăn, năng lượng của gió đang thổi, năng lượng của xăng dầu, năng lượng của dòng nước chảy.

Câu 18: (1 điểm) Nêu định nghĩa trục của Trái Đất và chiều quay của Trái Đất.

Câu 19: a. (0,5 điểm) Hãy kể tên các hành tinh vòng trong của hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời?

b. (0,5 điểm) Xác định vị trí của Trái Đất trong hệ mặt trời?

Câu 20: a. (0,5 điểm): Theo em nên sử dụng khí gas/xăng trong sinh hoạt gia đình (để đun nấu, nhiên liệu chạy xe máy, ô tô,…) như thế nào để an toàn, tiết kiệm?

b. (0,5 điểm):Bằng cách nào xử sự cố cháy nổ do khí ga tại gia đình mình.

Câu 21: a. (0,25 điểm): Tại sao phải phân loại rác thải?

b. (0,25 điểm):Bằng cách nào xử lí rác thải dễ phân hủy từ những thức ăn bỏ đi hằng ngày thành phân bón cho cây trồng.

Câu 22: a. (0,75 điểm): Bạn An và Lan cùng nhau ra quán mua một số đồ ăn, An bảo Lan trước khi mua bạn phải xem hạn sử dụng và quan sát màu sắc của đồ ăn cần mua. Lan tỏ ra khó hiểu hỏi bạn: Tại sao? Bằng kiến thức đã học về bài Nấm em hãy thay An giải thích cho bạn Lan hiểu.

Câu 23: a. (0,75 điểm )Theo em, cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của thực vật hạt kín có đặc điểm nào giúp chúng có mặt ở nhiều nơi và thích nghi với nhiều điều kiện môi trường?

Đáp án đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022

A. Trắc nghiệm: Mỗi ý đúng 0,25 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

Đáp án

D

A

D

A

D

B

A

B

C

A

D

C

B

B

C

D

B. Tự luận.

Câu Các ý trong câu Điểm

Câu 17

Nhóm năng lượng gắn với chuyển động: Động năng của vật; năng lượng của gió đang thổi năng lượng của dòng nước chảy.

Nhóm năng lượng lưu trữ: Năng lượng của thức ăn; năng lượng của xăng dầu.

0,5

0,5

Câu 18

Trục của Trái Đất là đường nối từ cực Bắc đến cực Nam của nó và chiều quay của Trái Đất là từ tây sang đông.

1

Câu 19

a. Bốn hành tinh vòng trong của hệ mặt trời: Thuỷ tinh, Kim tinh, Trái đất và Hoả tinh.

b. Trái đất ở vị trí thứ ba theo thứ tự xa dần mặt trời. Là hành tinh duy nhất có sự sống.

0,5

0,5

Câu 20

a. Nguyên tắc sử dụng nhiên liệu an toàn là nắm vững tính chất đặc trưng của từng nhiên liệu. Dùng đủ, đúng cách là cách để tiết kiệm nhiên liệu

b. Khi nhận thấy mùi khí gas bất thường, nếu đang nấu nhanh chóng tắt bếp, khóa van bình ga và nhanh chóng mở hết cửa cho thông thoáng để lượng khí gas thoát ra ngoài,

Dùng quạt tay, bìa carton quạt theo phương ngang để hỗ trợ đẩy nhanh khí gas thoát ra ngoài, không quạt theo phương đứng có thể khiến khí gas bay lên và bạn sẽ hít phải

0, 5

0,25

0,25

Câu 21

a. – Việc phân loại rác sinh hoạt góp phần giảm ô nhiễm môi trường. Phân loại đúng còn góp phần tiết kiệm tài nguyên, giảm chi phí cho công tác thu gom và xử lí rác thải.

b. Rác thải dễ phân hủy từ những thức ăn bỏ đi hằng ngày, ta băm nhỏ và trộn đều với đất làm phân bón cho cây trồng

0, 25

0,25

Câu 22

– Khi mua đồ ăn, thức uống chúng ta cần quan tâm đến màu sắc và hạn sử dụng vì: Thực phẩm khi để lâu dễ xuất hiện nấm và sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm (thay đổi màu sắc, mùi vị…), có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng.

0,75

Câu 23

+ Thực vật hạt kín có cơ quan sinh dưỡng đa dạng về hình thái, trong thân có mạch dẫn phát triển.

+ Thực vật hạt kín sinh sản bằng hạt, hạt được bao bọc trong quả nên tránh được các tác động của môi trường. Quả và hạt đa dạng, nhiều kiểu phát tán khác nhau.

– Nên thực vật hạt kín có mặt ở nhiều nơi.

0,25

0,25

0,25

Đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022

Đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 sách Chân trời sáng tạo

PHÒNG GD & ĐT…….
TRƯỜNG TH & THCS………..

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Môn: Khoa học tự nhiên 6
NĂM HỌC 2021- 2022

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) .Chọn các ý đúng nhất trong các câu sau

Câu 1: Trọng lượng của một vật được tính theo công thức nào sau đây?

A. P = 10 m
B. P = m
C. P = 0,1 m
D. m = 10 P

Câu 2: Một quyển sách nằm yên trên mặt bàn, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào quyển sách có độ lớn

A. Lớn hơn trọng lượng của quyển sách.
B. Nhỏ hơn trọng lượng của quyển sách.
C. Bằng trọng lượng của quyển sách.
D. Bằng 0.

Câu 3: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?

A. Mọi vật có khối lượng đều hút lẫn nhau.
B. Độ lớn của lực hấp dẫn phụ thuộc vào khối lượng của các vật.
C. Đơn vị của trọng lượng là newton (N).
D. Cả 3 phương án trên.

Câu 4. Hai lực cân bằng là hai lực có đặc điểm:

A. Cùng phương, cùng chiều
B. Cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.
C. Cùng phương, ngược chiều, khác độ lớn
D. Cùng phương, cùng chiều, khác độ lớn.

Câu 5: Một học sinh đá quả bóng nhựa vào tường sau đó quả bóng bị méo đi. Lực tác dụng lên quả bóng sẽ gây ra những kết quả nào sau đây?

A. không làm quả bóng chuyển động.
B. vừa làm biến dạng và biến đổi chuyển động quả bóng.
C. chỉ làm biến dạng không làm biến đổi chuyển động quả bóng.
D. không làm biến dạng quả bóng.

Câu 6. Một vật trên mặt đất có khối lượng 5 kg bị Trái đất hút 1 lực bằng bao nhiêu N?

A.5 N
B.50 N
C.10 N
D.20 N

Câu 7: Lực tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực …. với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực.

A. nằm gần nhau
B. cách xa nhau
C. không tiếp xúc
D. có sự tiếp xúc

Câu 8: Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực tiếp xúc?

A. Một hành tinh chuyển động xung quanh một ngôi sao.
B. Một vận động viên nhảy dù rơi trên không trung.
C. Thủ môn bắt được bóng trước khung thành.
D. Quả táo rơi từ trên cây xuống.

Câu 9: Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực không tiếp xúc?

A. Vận động viên nâng tạ.
B. Người dọn hàng đẩy thùng hàng trên sân.
C. Giọt mưa đang rơi.
D. Bạn Lan cầm bút viết.

Câu 10: Lực nào sau đây là lực không tiếp xúc?

A. Lực của bạn Linh tác dụng lên cửa để mở cửa.
B. Lực của chân cầu thủ tác dụng lên quả bóng.
C. Lực của Trái Đất tác dụng lên quyển sách đặt trên mặt bàn.
D. Lực của Nam cầm bình nước.

Câu 11: Đặc điểm nào dưới đây không phải của nấm?

A. Nấm là sinh vật nhân thực.
B. Tế bào nấm có chứa lục lạp.
C. Thành tế bào của nấm cấu tạo bằng chất kitin.
D. Nấm là sinh vật dị dưỡng, lấy thức ăn là các chất hữu cơ.

Câu 12: Nấm đảm là loại nấm có thể quả dạng

A. Hình túi
B. Hình tai mèo
C. Sợi nấm phân nhánh
D. Hình mũ

Câu 13: Vì sao nói thực vật có vai trò bảo vệ đất và nguồn nước?

A. Thực vật có hệ rễ phát triển mạnh.
B. Tán cây cản bớt sức nước chảy do mưa lớn gây ra.
C.Thực vật có hệ rễ phát triển mạnh giữ đất, cản dòng chảy do mưa lớn gây ra, một phần nước mưa thấm dần xuống các lớp đất tạo thành nước ngầm.
D.Tán lá cản bớt ánh sáng và tốc độ gió.

Câu 14: Cây nào dưới đây không được xếp vào nhóm thực vật có hoa?

A. Cây dương xỉ
B. Cây chuối
C. Cây ngô
D. Cây lúa

Câu 15: Trong cùng một khu vực, so với nơi trống trải thì nơi có rừng có gì khác biệt về khí hậu?

A. Tốc độ gió mạnh hơn
B. Nắng nhiều và gay gắt hơn
C. Độ ẩm thấp hơn
D. Nhiệt độ thấp hơn.

Câu 16: Đại diện nào dưới đây thuộc lớp bò sát?

A. Cá cóc bụng hoa
B. Cá ngựa
C. Cá sấu
D. Cá heo.

II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm).

Câu 17: (2 điểm) Có mấy dạng năng lượng? Kể tên, cho ví dụ?

Câu 18: (2 điểm) Hệ mặt trời là gì? Ngôi sao nào gần trái đất nhất?

Câu 19: (2 điểm) Thực vật có vai trò gì đối với động vật và đời sống con người?

Đáp án đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022

I. Phần trắc nghiệm

Mỗi câu đúng được 0,25 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

Đáp án

B

D

C

A

D

C

II. Tự luận (6 điểm)

17

(2,2đ)

– Khi áp tay vào bình thuỷ tinh (hoặc hơ nóng), ta thấy giọt nước màu chuyển động ra phía ngoài. Điều đó chứng tỏ, không khí trong bình nở ra khi nóng lên.

– Khi để nguội bình (hoặc làm lạnh), thì giọt nước màu chuyển động vào phía trong. Điều đó chứng tỏ, không khí trong bình co lại khi lạnh đi.

0,25

0,25

0,25

0,25

18

(2,0)

Đ1: Các tấm tôn lợp nhà thường có hình lượn sóng vì khi trời nóng các tấm tôn có thể giãn nở vì nhiệt mà ít bị ngăn cản hơn nên tránh được hiện tượng sinh ra lực lớn, có thể làm rách tôn lợp mái.

Đ2: Ta bỏ quả bóng bàn vào nước nóng. Quả bóng sẽ phồng lên.

Vì không khí chứa trong quả bóng khi nóng lên sẽ nỡ ra làm phồng quả bóng

Quãng đường tàu đi được là: 0,25 + 1,5 = 1,75 (km)

Thời gian tàu ra khỏi hầm: 1,75 : 60 .60 = 1,75 phút

1,4

0,6

19

(2đ)

Vai trò của thực vật đối với động vật:

+ Thông qua quá trình quang hợp, cây xanh nhả khí oxigen và tạo chất hữu cơ cung cấp cho hoạt động sống của thực vật.

+ Thực vật còn cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.

– Vai trò của thực vật đối với đời sống con người:

+ Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.

+ Cung cấp củi đốt, cây gỗ làm nhà, xây dựng.

+ Cung cấp dược phẩm và nhiều công dụng khác. Tuy nhiên, bên cạnh những cây có ích cũng có một số cây có hại cho sức khỏe con người nếu ta sử dụng chúng không đúng cách. – Ví dụ về 5 loại tế bào có ở cơ thể người như: tế bào biểu bì, tế bào thần kinh, tế bào hồng cầu, tế bào xương, tế bào cơ…

0.5

0.5

0.25

0.25

0.5

Xem thêm:  Tả ngôi trường bằng tiếng Anh lớp 5

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Nội dung trên đây,admin Abcland.Vn đã tổng hợp và gửi tới bạn đọc chi tiết về chủ đề “Bộ đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022 (Sách mới)❤️️”. Admin hy vọng bài viết chúng tôi chia sẻ về “Bộ đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022 (Sách mới)” sẽ giúp có nhiều thông tin hơn về “Bộ đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022 (Sách mới) [ ❤️️❤️️ ]”. Hãy đóng góp ý kiến để abcland.vn biên soạn bài viết chất lượng hơn về “Bộ đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022 (Sách mới)” bạn nhé.

Bài viết “Bộ đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022 (Sách mới)” được đăng bởi vào ngày 2022-05-03 10:42:06. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm về Bộ đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022 (Sách mới)
#Bộ #đề #thi #học #kì #môn #Khoa #học #tự #nhiên #năm #Sách #mới

Bộ đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022 gồm 8 đề thi sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Chân trời sáng tạo, Cánh diều. Qua đó, giúp thầy cô nhanh chóng xây dựng đề thi học kì 2 cho học sinh theo chương trình mới.
Với 8 đề kiểm tra học kì 2 môn KHTN 6, có đáp án và bảng ma trận 3 mức độ còn giúp các em học sinh lớp 6 luyện giải đề thật nhuần nhuyễn để ôn thi học kì 2 thật tốt. Bên cạnh môn Khoa học tự nhiên, có thể tham khảo thêm đề thi môn Ngữ văn, môn Toán. Mời thầy cô và các em tải miễn phí 8 đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6:
Đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 sách Cánh diều
Ma trận đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6
Cấp độ Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
TN
TL
TN
TL
TN
TL

LỰC

1

1

1

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

Số câu:1
Số điểm: 0.25
Tỉ lệ: 2.5%

Số câu:2
Số điểm: 1.25
Tỉ lệ: 12.5%

Số câu: 3
Số điểm: 1.5
Tỉ lệ: 15%

NĂNG LƯỢNG

2

2

3

2

1

1

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

Số câu: 4
Số điểm: 1.5
Tỉ lệ:15 %

Số câu: 5
Số điểm: 1.75
Tỉ lệ:17.5 %

Số câu: 2
Số điểm: 1.5
Tỉ lệ:15 %

Số câu: 11
Số điểm: 4.75
Tỉ lệ: 47.5 %

CHUYỂN ĐỘNG NHÌN THẤY CỦA MẶT TRỜI, MẶT TRĂNG; HỆ MẶT TRỜI VÀ NGÂN HÀ

3

1

1

1

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

Số câu: 4
Số điểm: 2.5
Tỉ lệ:25 %

Số câu: 1
Số điểm: 0.25
Tỉ lệ:2.5 %

Số câu: 1
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10 %

Số câu: 6
Số điểm: 3.75
Tỉ lệ: 37.5 %

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

Số câu:9
Số điểm: 4.25
Tỉ lệ: 42.5 %

Số câu: 8
Số điểm: 3.25
Tỉ lệ:32.5 %

Số câu: 3
Số điểm: 2.5
Tỉ lệ: 25 %

Số câu: 18
Số điểm: 10
Tỉ lệ: 100 %

Bảng đặc tả đề kiểm tra cuối kì 2 môn KHTN 6
CHỦ ĐỀ
MỨC ĐỘ
MÔ TẢ

LỰC

Nhận biết:

– Xác định được các loại lực và vai trò của lực

Thông hiểu:

– Thiết kế và giải thích được thí nghiệm của vật dưới tác dụng của lực hấp dẫn

Vận dụng

– Vận dụng được các kiến thức để làm một số bài tập về lực

NĂNG LƯỢNG

Nhận biết:

– Nhận biết được một số dạng năng lượng thường gặp.
– Lấy ví dụ về sự chuyển hoá và truyền năng lượng
– Nêu năng lượng hao phí là gì
– Nêu được định luật bảo toàn năng lượng

Thông hiểu:

– Xác định được năng lượng hao phí trong các trường hợp cụ thể
– Thiết kế và giải thích được thí nghiệm về sự truyền và chuyển năng lượng

Vận dụng:

– Áp dụng các kiến thức về năng lượng giải thích các hiện tượng tự nhiên, giải các bài tập về năng lượng
– Vận dụng trong thực tiễn: tiết kiệm năng lượng

CHUYỂN ĐỘNG NHÌN THẤY CỦA MẶT TRỜI, MẶT TRĂNG; HỆ MẶT TRỜI VÀ NGÂN HÀ

Nhận biết:

– Hiện tượng mọc và lặn của mặt trời
– Các hành tinh trong hệ mặt trời và Ngân Hà

Thông hiểu:

– Xác định trên mô hình hoặc tranh ảnh vị trí, phương hướng, thời điểm trong ngày
– Thiết kế thí nghiệm và giải thích kết quả thí nghiệm

Vận dụng

– Vận dụng các kiến thức đã học xác định vị trí, phương hướng, thời gian trong ngày

Đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022

TRƯỜNG THCS……….

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN KHTN. LỚP 6Năm học 2021 – 2022(Thời gian làm bài 90 phút)

Phần I. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Khối lượng được đo bằng gam.B. Kilogam là đơn vị đo khối lượngC. Trái Đất hút các vậtD. Không có lực hấp dẫn trên mặt trăng
Câu 2: Một vật đang chuyển động, vật đó chắc chắn có:
A. Năng lượng ánh sángB. Năng lượng điệnC. Năng lượng nhiệtD. Động năng
Câu 3: Trong các vật sau đây, vật nào có thế năng đàn hồi?
A. Dây cao su đang dãnB. Khúc gỗ đang trôi theo dòng nướcC. Ngọn lửa đang cháyD. Quả táo trên mặt bàn
Câu 4: Khi dùng bàn là để làm phẳng quần áo, thì năng lượng điện chủ yếu chuyển hoá thành:
A. Năng lượng hoá họcB. Năng lượng nhiệtC. Năng lượng ánh sángD. Năng lượng âm thanh
Câu 5: Khi ánh sáng mặt trời chiếu vào tấm pin mặt trời, tấm pin sẽ tạo ra điện. Đó là một ví dụ về chuyển hoá:
A. Năng lượng ánh sáng thành năng lượng nhiệtB. Năng lượng hạt nhân thành năng lượng hoá họcC. Năng lượng điện thành động năngD. Năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện
Câu 6: Năng lượng nào sau đây KHÔNG PHẢI năng lượng tái tạo?
A. Năng lượng mặt trờiB. Năng lượng gióC. Năng lượng của than đáD. Năng lượng của sóng biển
Câu 7: Ở Ninh Thuận, người ta dùng các tuabin gió để sản xuất điện. Năng lượng cung cấp cho tuabin gió là:
A. Năng lượng ánh sáng mặt trờiB. Năng lượng gióC. Năng lượng của sóng biểnD. Năng lượng của dòng nước
Câu 8: Nói về hiện tượng mọc và lặn của Mặt trời, em hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng?
A. Mặt trời mọc ở hướng tâyB. Mặt trời mọc ở hướng namC. Mặt trời lặn ở hướng tâyD. Mặt trời lặn ở hướng nam
Câu 9: Mặt trời là một ngôi sao trong Ngân Hà. Chúng ta thấy Mặt trời to và sáng hơn nhiều so với các ngôi sao khác trên bầu trời. Điều này là do:
A. Mặt trời là ngôi sao sáng nhất của Ngân HàB. Mặt trời là ngôi sao gần trái đất nhấtC. Mặt trời là ngôi sao to nhất trong Ngân HàD. Mặt trời là ngôi sao to nhất và sáng nhất trong Ngân Hà
Câu 10: Hành tinh nào xếp thứ ba kể từ Mặt trời?
A. Trái đấtB. Thuỷ tinhC. Kim tinhD. Hoả tinh
Câu 11: Ghép một số thứ tự ở cột A với một chữ ở cột b để được một câu đúng hoàn chỉnh.
Cột A
Cột B
1. Một dây chun đang bị kéo dãn
a. Có động năng
2. Tiếng còi tàu
b. Có năng lượng âm thanh
3. Dầu mỏ, khí đốt
c. Có thế năng đàn hổi
4. Ngọn nến đang cháy
d. Có năng lượng hoá học
5. Xe máy đang chuyển động
e. Cung cấp năng lượng ánh sáng và năng lượng nhiệt.
Câu 12: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

STT

Nhận định

Đ

S

1

Mặt trời mọc ở phía tây vào lúc sáng sớm, cao dần lên và lặn ở phía đông lúc chiều tối

2

Trái đất quay từ phía tây sang phía đông quanh trục của nó nên chúng ta thấy mặt trời mọc và lặn hằng ngày.

3

Trái đất quay từ phía đông sang phía tây quanh trục của nó nên chúng ta thấy mặt trời mọc và lặn hằng ngày.

4

Trên Trái đất ta chỉ nhìn thấy một nửa cố định của mặt trăng

5

Hệ Mặt trời bao gồm trái đất và rất nhiều hành tinh, và là một phần của Ngân Hà

Phần 2: TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1. (1.0 điểm):
Một viên bi được thả tự do từ vị trí 1. Nó rơi tự do đến các vị trí 2, 3, 4, 5 và xuống mặt đất.
a. Hãy sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ thế năng của viên bi theo các vị trí?
b. Hãy so sánh động năng của viên bi ở vị trí số 1 và số 4?
Giải thích câu trả lời của em

Câu 2. (1.5 điểm): Thế nào là năng lượng hao phí? Nêu tên năng lượng hao phí khi sử dụng bóng đèn điện? Em hãy đề xuất các biện pháp để tiết kiệm năng lượng điện trong lớp học?
Câu 3 (1 điểm): Hình 2 cho thấy hình ảnh Trái Đất khi ta nhìn từ cực Bắc, chiều quay Trái Đất và hướng ánh sáng từ Mặt Trời chiếu tới. Em hãy kể tên các thời điểm trong ngày (Bình minh, hoàng hôn, giữa trưa, ban đêm) tương ứng với các vị trí A, B, C, D.

Câu 4 (1 điểm): Hệ Mặt Trời gồm bao nhiêu hành tinh? Em hãy sắp xếp các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời?
Câu 5 (1 điểm): Nêu định luật bảo toàn năng lượng? Lấy một ví dụ cụ thể chứng minh năng lượng được bảo toàn?
Câu 6 (0.5 điểm): Hãy giải thích tại sao bầu khí quyển của Trái Đất không bị thoát vào không gian?
Đáp án đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022
Phần I. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Câu 1- 10: Mỗi đáp án đúng 0.2 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

D

D

A

B

D

C

B

C

B

A

Câu 11 (1 điểm): Mỗi đáp án đúng 0.2 điểm
1- C
2- B
3- D
4- E
5- A
Câu 12 (1 điểm): Mỗi đáp án đúng 0.2 điểm
1- S
2- Đ
3- S
4- Đ
5- S
Phần 2: TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1 (1 điểm)

a. Sắp xếp theo thế năng giảm dần: 1> 2> 3> 4> 5
Thế năng của vật giảm dần theo độ cao
b. Động năng của viên bi ở vị trí 4> 1
Vật chuyển động càng nhanh thì có động năng càng lớn. Khi rơi từ trên cao xuống, vật sẽ chuyển động càng nhanh khi rơi càng gần mặt đất.

0.25 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm

Câu 2
(1.5 điểm)

– Năng lượng hao phí là năng lượng vô ích bị thất thoát ra môi trường trong quá trình truyền hoặc chuyển năng lượng.
– Khi dùng bóng đèn điện một phần năng lượng điện bị chuyển thành năng lượng nhiệt bị hao phí
– Các biện pháp tiết kiệm năng lượng trong lớp học:
Tắt đèn và quạt khi không cần thiết
Sử dụng loại bóng đèn và quạt điện tiết kiệm năng lượng
Tắt hết các thiết bị điện khi ra khỏi lớp và ra về
Vệ sinh sạch sẽ quạt điện và bóng điện
Mở cửa sổ để tận dụng gió và ánh sáng mặt trời…

0.5 điểm

0.5 điểm

0.5 điểm

Câu 3 (1 điểm)

A- Bình minh
B- Giữa trưa
C- Hoàng hôn
D- Ban đêm

0.25 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm

Câu 4 (1 điểm)

Hệ Mặt Trời gồm Mặt trời, 8 hành tinh, các tiểu hành tinh và sao chổi
Sắp xếp: Mặt trời – Thuỷ tinh – Kim tinh – Trái đất – Hoả tinh – Mộc tinh – Thổ tinh – Thiên vương tinh – Hải vương tinh.

0.5 điểm

0.5 điểm

Câu 5 (1 điểm)

Định luật: Năng lượng không tự nhiên sinh ra, cũng không tự nhiên mất đi. Nó chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác, hoặc từ vật này sang vật khác.
HS lấy ví dụ cụ thể

0.5 điểm

0.5 điểm

Câu 6 (0.5 điểm)

Vì Trái đất có lực hấp dẫn, lực này hút và giữ bầu khí quyển ở xung quanh trái đất

0.5 điểm

Đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
Ma trận đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
Mức độ Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Tổng cộng
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL

Hóa học
25%

Chủ đề 1: Một số vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, lương thực – thực phẩm thông dụng

– Biết ứng dụng của một số vật liệu, nguyên liệu, lương thực, thực phẩm (C9)

– Hiểu được calcium là chất quan trọng nhất cho sự phát triển của xương; sự cần thiết phải phân loại rác thải sinh hoạt hằng ngày (C11)

– Vận dụng kiến thức về nhiên liệu đưa ra được nguyên tắc sử dụng nhiên liệu an toàn (C20a )

– Vận dụng kiến thức về lương thực, thực phẩm nêu được cách xử lý rác thải dễ phân hủy từ những thức ăn bỏ đi hằng ngày,làm phân bón cho cây trồng. (C21b)

Số câu hỏi
Số điểm
Tỉ lệ %

2
0,5
5%

1
0,25
2,5%

½
0,5
5%

½
0,25
2,5%

4
1,5
15%

Chủ đề 2: Hỗn hợp, tách chất ra khỏi hỗn hợp

– Phân biệt được sự chuyển thể của chất (C12)

– Hiểu được dạng tồn tại của 1 số hỗn hợp (C13)

– Biết cách phân loại rác thải trong gia đình (C21a)

Giải thích được các điều kiện ảnh hưởng đến sự đốt nhiên liệu của 1 chất
(C20b)

Số câu hỏi
Số điểm
Tỉ lệ %

1
0,25
2,5%

1
0,25
2,5%

½
0,25
2,5%

½
0,5
5%

4
1
10%

Tổng Hóa

Số câu hỏi
Số điểm
Tỉ lệ %

3
0,75
7,5%

1
0,25
2,5%

1
0,75
7,5%

1
0,75
7,5%

6
2,5
25%

Sinh học
25%

Chủ đề: Đa dạng thế giới sống

-Phân biệt được: Nấm
Thực vật,Động vật,Vi khuẩn,Virus,Nguyên sinh vật (C13)

– Hiểu được vai trò của thực vật
(C14)

– Hệ thống phân loại sinh vật. (C15) (C23)

– Liên hệ giải thích vấn đề thực tế. (C16) (C22)

Số câu hỏi
Số điểm
Tỉ lệ %

1
0,25
2,5%

1
0,25
2,5%

1
0,25
2,5%

1
0,75
7,5%

1
0, 25
2,5%

1
0,75
7,5%

6
2,5
25%

Vật lý
50%

Chủ đề: Trọng lực và đời sống

– Nhận biết về đặc điểm của trọng lực. (C1)
– Nhận biết khi nào có lực ma sát trong các hiện tượng thực tế. (C4)

– Hiểu độ giãn của lò xo tỉ lệ với khối lượng của vật. (C2)
– Tính được độ biến dạng của lò xo trong thực tế. (C3)

Số câu hỏi: 4

2

2

4

Số điểm: 1 điểm
Tỉ lệ: 10%

0,5
5%

0,5
5%

1
10%

Chủ đề: Năng lượng

– Nhận biết được các dạng năng lượng trong thực tế. (C5, C8)

– Hiểu được năng lượng có thể chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác.(C6, C7)

– Phân loại được các dạng năng lượng thành hai nhóm. (C17)

Số câu hỏi: 5

2

2

1

5

Số điểm: 2,0
Tỉ lệ: 20%

0,5
5%

0,5
5%

1
10%

2
20%

Chủ đề: Trái đất và bầu tời

– Định nghĩa được trục của Trái Đất và chiều quay của Trái Đất. (C18)

– Hãy hể tên các hành tinh vòng trong của hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời. (C19a)

– Vận dụng kiến thức về các hành tinh trong hệ mặt trời để xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời. (C19b)

Số câu hỏi: 2

1

0,5

0,5

2

Số điểm: 2,0 điểm
Tỉ lệ: 20%

1
10%

0,5
5%

0,5
5%

2
20%

Tổng

Tổng số
câu hỏi: 11

4

1

4

0,5

1

0,5

11

Số điểm: 5 điểm

1

1

1

0,5

1

0,5

5

Tỉ lệ: 50%

10%

10%

10%

5%

10%

5%

50%

20%

15%

10%

5%

Tổng
Ba phân môn

Tổng số
câu hỏi: 27
Số điểm: 10 điểm
Tỉ lệ: 100%

8
3,5
35%

7,5
2,5
25%

4
2,5
25%

3,5
1,5
15%

23
10
100%

Đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTHÀNH PHỐ ….Trường THCS ….

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Năm học 2021 – 2022MÔN: KHTN- LỚP 6Thời gian làm bài: 90 phút (Không tính thời gian phát đề)

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4 điểm)
Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: (0,25 điểm) Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng:
A. Lực hút trái đất có phương ngang,chiều trái sang phảiB. Lực hút trái đất có phương ngang,chiều phải sang tráiC. Lực hút trái đất có phương thẳng đứng,chiều dưới lên trênD. Lực hút trái đất có phương thẳng đứng,chiều trên xuống
Câu 2:(0,25 điểm) Độ dãn của lò xo treo theo phương thẳng đứng , tỉ lệ với:
A. Khối lượng của vật treoB. Lực hút của trái đấtC. Độ dãn của lò xoD. Trọng lượng của lò xo
Câu 3:(0,25 điểm) Một lò xo xoắn có độ dài ban đầu là 10,5cm. Khi treo một quả cân 100g thì độ dài của lò xo là 11cm. Nếu treo quả cân 500g thì lò xo bị dãn ra so với ban đầu một đoạn bao nhiêu?
A. 0,5cmB. 1cmC. 2cmD. 2,5cm
Câu 4:(0,25 điểm) Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát trượt?
A. Khi viết phấn trên bảng.B. Viên bi lăn trên mặt đất.C. Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang.D. Ma sát giữa lốp xe với mặt đường khi xe chuyển động trên đường
Câu 5: (0,25 điểm) Trường hợp nào sau đây là biểu hiện của một vật có động năng?
A. Đun nóng vậtB. Làm lạnh vật.C. Chiếu sáng vật.D. Cho vật chuyển động.
Câu 6: (0,25 điểm) Khi quạt điện hoạt động thì có sự chuyển hóa:
A. Cơ năng thành điện năng.B. Điện năng thành cơ năng.C. Điện năng thành hóa năng.D. Nhiệt năng thành điện năng.
Câu 7: (0,25 điểm) Trong các dụng cụ và thiết bị sau đây, thiết bị nào chủ yếu biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
A. Bàn là điện.B. Máy khoan.C. Quạt điện.D. Máy bơm nước.
Câu 8: (0,25 điểm) Thế năng đàn hồi của vật là:
A. Năng lượng do vật chuyển động.B. Năng lượng do vật có độ cao.C. Năng lượng do vật bị biến dạng.D. Năng lượng do vật có nhiệt độ.
Câu 9: (0,25 điểm) Trong các vật liệu sau, vật liệu dẫn điện tốt là:
A. Thuỷ tinh.B. Gốm.C. Kim loại.D. Cao su.
Câu 10: (0,25 điểm) Nguyên liệu được sử dụng trong lò nung vôi là:
A. Đá vôi.B. Cát.C. Gạch.D. Đất sét.
Câu 11: (0,25 điểm) Lứa tuổi từ 11 – 15 là lứa tuổi có sự phát triển nhanh chóng về chiều cao. Chất quan trọng nhất cho sự phát triển của xương là:
A. carbohydrate.B. chất béo.C. protein.D. Calcium
Câu 12: (0,25 điểm) Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra tại nhiệt độ xác định?
A. Ngưng tụ.B. Hoá hơi.C. Sôi.D. Bay hơi.
Câu 13: (0,25 điểm) Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói về cấu tạo của nấm?
A. Phần sợi nấm là cơ quan sinh sản.B. Phần sợi nấm là cơ quan sinh dưỡng.C. Phần mũ nấm là cơ quan sinh dưỡng.D. Phần mũ nấm vừa là cơ quan sinh sản vừa là cơ quan sinh dưỡng.
Câu 14: (0,25điểm). Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách
A. giảm bụi và khí độc, tăng hàm lượng CO2B. giảm bụi và khí độc, cân bằng hàm lượng CO2 và O2C. giảm bụi và khí độc, giảm hàm lượng O2D. giảm bụi và sinh vật gây bệnh, tăng hàm lượng CO2
Câu 15: (0,25điểm). Trong những nhóm cây sau đây, nhóm gồm các cây thuộc ngành Hạt kín là:
A. cây dương xỉ, cây hoa hồng, cây ổi, cây rêu.B. cây nhãn, cây hoa li, cây bèo tấm, cây vạn tuế.C. cây bưởi, cây táo, cây hồng xiêm, cây lúa.D. cây thông, cây rêu, cây lúa, cây rau muống.
Câu 16: (0,25 điểm) Các hoạt động làm suy giảm đa dạng sinh học là:
A. Xả các chất thải, khí thải công nghiệp chưa qua xử lý ra ngoài làm ô nhiễm môi trườngB. Phá rừng, khai thác gỗ bừa bãi trái phépC. Săn bắt, buôn bán động vật, thực vật hoang dã, quý hiếmD. Tất cả các ý trên.
B.TỰ LUẬN
Câu 17: (1 điểm) Hãy sắp xếp các năng lượng sau đây vào nhóm năng lượng gắn với chuyển động và nhóm năng lượng lưu trữ: Động năng của vật, năng lượng của thức ăn, năng lượng của gió đang thổi, năng lượng của xăng dầu, năng lượng của dòng nước chảy.
Câu 18: (1 điểm) Nêu định nghĩa trục của Trái Đất và chiều quay của Trái Đất.
Câu 19: a. (0,5 điểm) Hãy kể tên các hành tinh vòng trong của hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời?
b. (0,5 điểm) Xác định vị trí của Trái Đất trong hệ mặt trời?
Câu 20: a. (0,5 điểm): Theo em nên sử dụng khí gas/xăng trong sinh hoạt gia đình (để đun nấu, nhiên liệu chạy xe máy, ô tô,…) như thế nào để an toàn, tiết kiệm?
b. (0,5 điểm):Bằng cách nào xử sự cố cháy nổ do khí ga tại gia đình mình.
Câu 21: a. (0,25 điểm): Tại sao phải phân loại rác thải?
b. (0,25 điểm):Bằng cách nào xử lí rác thải dễ phân hủy từ những thức ăn bỏ đi hằng ngày thành phân bón cho cây trồng.
Câu 22: a. (0,75 điểm): Bạn An và Lan cùng nhau ra quán mua một số đồ ăn, An bảo Lan trước khi mua bạn phải xem hạn sử dụng và quan sát màu sắc của đồ ăn cần mua. Lan tỏ ra khó hiểu hỏi bạn: Tại sao? Bằng kiến thức đã học về bài Nấm em hãy thay An giải thích cho bạn Lan hiểu.
Câu 23: a. (0,75 điểm )Theo em, cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của thực vật hạt kín có đặc điểm nào giúp chúng có mặt ở nhiều nơi và thích nghi với nhiều điều kiện môi trường?
Đáp án đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022
A. Trắc nghiệm: Mỗi ý đúng 0,25 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

Đáp án

D

A

D

A

D

B

A

B

C

A

D

C

B

B

C

D

B. Tự luận.
Câu
Các ý trong câu
Điểm

Câu 17

– Nhóm năng lượng gắn với chuyển động: Động năng của vật; năng lượng của gió đang thổi năng lượng của dòng nước chảy.
– Nhóm năng lượng lưu trữ: Năng lượng của thức ăn; năng lượng của xăng dầu.

0,5

0,5

Câu 18

Trục của Trái Đất là đường nối từ cực Bắc đến cực Nam của nó và chiều quay của Trái Đất là từ tây sang đông.

1

Câu 19

a. Bốn hành tinh vòng trong của hệ mặt trời: Thuỷ tinh, Kim tinh, Trái đất và Hoả tinh.
b. Trái đất ở vị trí thứ ba theo thứ tự xa dần mặt trời. Là hành tinh duy nhất có sự sống.

0,5
0,5

Câu 20

a. Nguyên tắc sử dụng nhiên liệu an toàn là nắm vững tính chất đặc trưng của từng nhiên liệu. Dùng đủ, đúng cách là cách để tiết kiệm nhiên liệu
b. Khi nhận thấy mùi khí gas bất thường, nếu đang nấu nhanh chóng tắt bếp, khóa van bình ga và nhanh chóng mở hết cửa cho thông thoáng để lượng khí gas thoát ra ngoài,
– Dùng quạt tay, bìa carton quạt theo phương ngang để hỗ trợ đẩy nhanh khí gas thoát ra ngoài, không quạt theo phương đứng có thể khiến khí gas bay lên và bạn sẽ hít phải

0, 5

0,25

0,25

Câu 21

a. – Việc phân loại rác sinh hoạt góp phần giảm ô nhiễm môi trường. Phân loại đúng còn góp phần tiết kiệm tài nguyên, giảm chi phí cho công tác thu gom và xử lí rác thải.
b. Rác thải dễ phân hủy từ những thức ăn bỏ đi hằng ngày, ta băm nhỏ và trộn đều với đất làm phân bón cho cây trồng

0, 25

0,25

Câu 22

– Khi mua đồ ăn, thức uống chúng ta cần quan tâm đến màu sắc và hạn sử dụng vì: Thực phẩm khi để lâu dễ xuất hiện nấm và sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm (thay đổi màu sắc, mùi vị…), có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng.

0,75

Câu 23

+ Thực vật hạt kín có cơ quan sinh dưỡng đa dạng về hình thái, trong thân có mạch dẫn phát triển.
+ Thực vật hạt kín sinh sản bằng hạt, hạt được bao bọc trong quả nên tránh được các tác động của môi trường. Quả và hạt đa dạng, nhiều kiểu phát tán khác nhau.
– Nên thực vật hạt kín có mặt ở nhiều nơi.

0,25

0,25
0,25

Đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022
Đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 sách Chân trời sáng tạo

PHÒNG GD & ĐT…….TRƯỜNG TH & THCS………..

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ IIMôn: Khoa học tự nhiên 6NĂM HỌC 2021- 2022

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) .Chọn các ý đúng nhất trong các câu sau
Câu 1: Trọng lượng của một vật được tính theo công thức nào sau đây?
A. P = 10 m B. P = m C. P = 0,1 mD. m = 10 P
Câu 2: Một quyển sách nằm yên trên mặt bàn, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào quyển sách có độ lớn
A. Lớn hơn trọng lượng của quyển sách.B. Nhỏ hơn trọng lượng của quyển sách.C. Bằng trọng lượng của quyển sách.D. Bằng 0.
Câu 3: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?
A. Mọi vật có khối lượng đều hút lẫn nhau.B. Độ lớn của lực hấp dẫn phụ thuộc vào khối lượng của các vật.C. Đơn vị của trọng lượng là newton (N).D. Cả 3 phương án trên.
Câu 4. Hai lực cân bằng là hai lực có đặc điểm:
A. Cùng phương, cùng chiềuB. Cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.C. Cùng phương, ngược chiều, khác độ lớnD. Cùng phương, cùng chiều, khác độ lớn.
Câu 5: Một học sinh đá quả bóng nhựa vào tường sau đó quả bóng bị méo đi. Lực tác dụng lên quả bóng sẽ gây ra những kết quả nào sau đây?
A. không làm quả bóng chuyển động.B. vừa làm biến dạng và biến đổi chuyển động quả bóng.C. chỉ làm biến dạng không làm biến đổi chuyển động quả bóng.D. không làm biến dạng quả bóng.
Câu 6. Một vật trên mặt đất có khối lượng 5 kg bị Trái đất hút 1 lực bằng bao nhiêu N?
A.5 NB.50 NC.10 ND.20 N
Câu 7: Lực tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực …. với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực.
A. nằm gần nhauB. cách xa nhau C. không tiếp xúcD. có sự tiếp xúc
Câu 8: Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực tiếp xúc?
A. Một hành tinh chuyển động xung quanh một ngôi sao.B. Một vận động viên nhảy dù rơi trên không trung.C. Thủ môn bắt được bóng trước khung thành.D. Quả táo rơi từ trên cây xuống.
Câu 9: Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực không tiếp xúc?
A. Vận động viên nâng tạ.B. Người dọn hàng đẩy thùng hàng trên sân.C. Giọt mưa đang rơi.D. Bạn Lan cầm bút viết.
Câu 10: Lực nào sau đây là lực không tiếp xúc?
A. Lực của bạn Linh tác dụng lên cửa để mở cửa.B. Lực của chân cầu thủ tác dụng lên quả bóng.C. Lực của Trái Đất tác dụng lên quyển sách đặt trên mặt bàn.D. Lực của Nam cầm bình nước.
Câu 11: Đặc điểm nào dưới đây không phải của nấm?
A. Nấm là sinh vật nhân thực.B. Tế bào nấm có chứa lục lạp.C. Thành tế bào của nấm cấu tạo bằng chất kitin.D. Nấm là sinh vật dị dưỡng, lấy thức ăn là các chất hữu cơ.
Câu 12: Nấm đảm là loại nấm có thể quả dạng
A. Hình túi B. Hình tai mèo C. Sợi nấm phân nhánhD. Hình mũ
Câu 13: Vì sao nói thực vật có vai trò bảo vệ đất và nguồn nước?
A. Thực vật có hệ rễ phát triển mạnh.B. Tán cây cản bớt sức nước chảy do mưa lớn gây ra.C.Thực vật có hệ rễ phát triển mạnh giữ đất, cản dòng chảy do mưa lớn gây ra, một phần nước mưa thấm dần xuống các lớp đất tạo thành nước ngầm.D.Tán lá cản bớt ánh sáng và tốc độ gió.
Câu 14: Cây nào dưới đây không được xếp vào nhóm thực vật có hoa?
A. Cây dương xỉ B. Cây chuối C. Cây ngôD. Cây lúa
Câu 15: Trong cùng một khu vực, so với nơi trống trải thì nơi có rừng có gì khác biệt về khí hậu?
A. Tốc độ gió mạnh hơnB. Nắng nhiều và gay gắt hơnC. Độ ẩm thấp hơnD. Nhiệt độ thấp hơn.
Câu 16: Đại diện nào dưới đây thuộc lớp bò sát?
A. Cá cóc bụng hoaB. Cá ngựa C. Cá sấu D. Cá heo.
II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm).
Câu 17: (2 điểm) Có mấy dạng năng lượng? Kể tên, cho ví dụ?
Câu 18: (2 điểm) Hệ mặt trời là gì? Ngôi sao nào gần trái đất nhất?
Câu 19: (2 điểm) Thực vật có vai trò gì đối với động vật và đời sống con người?
Đáp án đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022
I. Phần trắc nghiệm
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

Đáp án

B

D

C

A

D

C

II. Tự luận (6 điểm)

17
(2,2đ)

– Khi áp tay vào bình thuỷ tinh (hoặc hơ nóng), ta thấy giọt nước màu chuyển động ra phía ngoài. Điều đó chứng tỏ, không khí trong bình nở ra khi nóng lên.
– Khi để nguội bình (hoặc làm lạnh), thì giọt nước màu chuyển động vào phía trong. Điều đó chứng tỏ, không khí trong bình co lại khi lạnh đi.

0,25
0,25
0,25
0,25

18
(2,0)

Đ1: Các tấm tôn lợp nhà thường có hình lượn sóng vì khi trời nóng các tấm tôn có thể giãn nở vì nhiệt mà ít bị ngăn cản hơn nên tránh được hiện tượng sinh ra lực lớn, có thể làm rách tôn lợp mái.
Đ2: Ta bỏ quả bóng bàn vào nước nóng. Quả bóng sẽ phồng lên.
Vì không khí chứa trong quả bóng khi nóng lên sẽ nỡ ra làm phồng quả bóng
Quãng đường tàu đi được là: 0,25 + 1,5 = 1,75 (km)
Thời gian tàu ra khỏi hầm: 1,75 : 60 .60 = 1,75 phút

Xem thêm:  HP laptop troubleshooting key

1,4

0,6

19
(2đ)

Vai trò của thực vật đối với động vật:
+ Thông qua quá trình quang hợp, cây xanh nhả khí oxigen và tạo chất hữu cơ cung cấp cho hoạt động sống của thực vật.
+ Thực vật còn cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.
– Vai trò của thực vật đối với đời sống con người:
+ Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
+ Cung cấp củi đốt, cây gỗ làm nhà, xây dựng.
+ Cung cấp dược phẩm và nhiều công dụng khác. Tuy nhiên, bên cạnh những cây có ích cũng có một số cây có hại cho sức khỏe con người nếu ta sử dụng chúng không đúng cách. – Ví dụ về 5 loại tế bào có ở cơ thể người như: tế bào biểu bì, tế bào thần kinh, tế bào hồng cầu, tế bào xương, tế bào cơ…

0.5

0.5

0.25
0.25
0.5

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

#Bộ #đề #thi #học #kì #môn #Khoa #học #tự #nhiên #năm #Sách #mới

Bộ đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022 gồm 8 đề thi sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Chân trời sáng tạo, Cánh diều. Qua đó, giúp thầy cô nhanh chóng xây dựng đề thi học kì 2 cho học sinh theo chương trình mới.
Với 8 đề kiểm tra học kì 2 môn KHTN 6, có đáp án và bảng ma trận 3 mức độ còn giúp các em học sinh lớp 6 luyện giải đề thật nhuần nhuyễn để ôn thi học kì 2 thật tốt. Bên cạnh môn Khoa học tự nhiên, có thể tham khảo thêm đề thi môn Ngữ văn, môn Toán. Mời thầy cô và các em tải miễn phí 8 đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6:
Đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 sách Cánh diều
Ma trận đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6
Cấp độ Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
TN
TL
TN
TL
TN
TL

LỰC

1

1

1

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

Số câu:1
Số điểm: 0.25
Tỉ lệ: 2.5%

Số câu:2
Số điểm: 1.25
Tỉ lệ: 12.5%

Số câu: 3
Số điểm: 1.5
Tỉ lệ: 15%

NĂNG LƯỢNG

2

2

3

2

1

1

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

Số câu: 4
Số điểm: 1.5
Tỉ lệ:15 %

Số câu: 5
Số điểm: 1.75
Tỉ lệ:17.5 %

Số câu: 2
Số điểm: 1.5
Tỉ lệ:15 %

Số câu: 11
Số điểm: 4.75
Tỉ lệ: 47.5 %

CHUYỂN ĐỘNG NHÌN THẤY CỦA MẶT TRỜI, MẶT TRĂNG; HỆ MẶT TRỜI VÀ NGÂN HÀ

3

1

1

1

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

Số câu: 4
Số điểm: 2.5
Tỉ lệ:25 %

Số câu: 1
Số điểm: 0.25
Tỉ lệ:2.5 %

Số câu: 1
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10 %

Số câu: 6
Số điểm: 3.75
Tỉ lệ: 37.5 %

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

Số câu:9
Số điểm: 4.25
Tỉ lệ: 42.5 %

Số câu: 8
Số điểm: 3.25
Tỉ lệ:32.5 %

Số câu: 3
Số điểm: 2.5
Tỉ lệ: 25 %

Số câu: 18
Số điểm: 10
Tỉ lệ: 100 %

Bảng đặc tả đề kiểm tra cuối kì 2 môn KHTN 6
CHỦ ĐỀ
MỨC ĐỘ
MÔ TẢ

LỰC

Nhận biết:

– Xác định được các loại lực và vai trò của lực

Thông hiểu:

– Thiết kế và giải thích được thí nghiệm của vật dưới tác dụng của lực hấp dẫn

Vận dụng

– Vận dụng được các kiến thức để làm một số bài tập về lực

NĂNG LƯỢNG

Nhận biết:

– Nhận biết được một số dạng năng lượng thường gặp.
– Lấy ví dụ về sự chuyển hoá và truyền năng lượng
– Nêu năng lượng hao phí là gì
– Nêu được định luật bảo toàn năng lượng

Thông hiểu:

– Xác định được năng lượng hao phí trong các trường hợp cụ thể
– Thiết kế và giải thích được thí nghiệm về sự truyền và chuyển năng lượng

Vận dụng:

– Áp dụng các kiến thức về năng lượng giải thích các hiện tượng tự nhiên, giải các bài tập về năng lượng
– Vận dụng trong thực tiễn: tiết kiệm năng lượng

CHUYỂN ĐỘNG NHÌN THẤY CỦA MẶT TRỜI, MẶT TRĂNG; HỆ MẶT TRỜI VÀ NGÂN HÀ

Nhận biết:

– Hiện tượng mọc và lặn của mặt trời
– Các hành tinh trong hệ mặt trời và Ngân Hà

Thông hiểu:

– Xác định trên mô hình hoặc tranh ảnh vị trí, phương hướng, thời điểm trong ngày
– Thiết kế thí nghiệm và giải thích kết quả thí nghiệm

Vận dụng

– Vận dụng các kiến thức đã học xác định vị trí, phương hướng, thời gian trong ngày

Đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022

TRƯỜNG THCS……….

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN KHTN. LỚP 6Năm học 2021 – 2022(Thời gian làm bài 90 phút)

Phần I. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Khối lượng được đo bằng gam.B. Kilogam là đơn vị đo khối lượngC. Trái Đất hút các vậtD. Không có lực hấp dẫn trên mặt trăng
Câu 2: Một vật đang chuyển động, vật đó chắc chắn có:
A. Năng lượng ánh sángB. Năng lượng điệnC. Năng lượng nhiệtD. Động năng
Câu 3: Trong các vật sau đây, vật nào có thế năng đàn hồi?
A. Dây cao su đang dãnB. Khúc gỗ đang trôi theo dòng nướcC. Ngọn lửa đang cháyD. Quả táo trên mặt bàn
Câu 4: Khi dùng bàn là để làm phẳng quần áo, thì năng lượng điện chủ yếu chuyển hoá thành:
A. Năng lượng hoá họcB. Năng lượng nhiệtC. Năng lượng ánh sángD. Năng lượng âm thanh
Câu 5: Khi ánh sáng mặt trời chiếu vào tấm pin mặt trời, tấm pin sẽ tạo ra điện. Đó là một ví dụ về chuyển hoá:
A. Năng lượng ánh sáng thành năng lượng nhiệtB. Năng lượng hạt nhân thành năng lượng hoá họcC. Năng lượng điện thành động năngD. Năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện
Câu 6: Năng lượng nào sau đây KHÔNG PHẢI năng lượng tái tạo?
A. Năng lượng mặt trờiB. Năng lượng gióC. Năng lượng của than đáD. Năng lượng của sóng biển
Câu 7: Ở Ninh Thuận, người ta dùng các tuabin gió để sản xuất điện. Năng lượng cung cấp cho tuabin gió là:
A. Năng lượng ánh sáng mặt trờiB. Năng lượng gióC. Năng lượng của sóng biểnD. Năng lượng của dòng nước
Câu 8: Nói về hiện tượng mọc và lặn của Mặt trời, em hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng?
A. Mặt trời mọc ở hướng tâyB. Mặt trời mọc ở hướng namC. Mặt trời lặn ở hướng tâyD. Mặt trời lặn ở hướng nam
Câu 9: Mặt trời là một ngôi sao trong Ngân Hà. Chúng ta thấy Mặt trời to và sáng hơn nhiều so với các ngôi sao khác trên bầu trời. Điều này là do:
A. Mặt trời là ngôi sao sáng nhất của Ngân HàB. Mặt trời là ngôi sao gần trái đất nhấtC. Mặt trời là ngôi sao to nhất trong Ngân HàD. Mặt trời là ngôi sao to nhất và sáng nhất trong Ngân Hà
Câu 10: Hành tinh nào xếp thứ ba kể từ Mặt trời?
A. Trái đấtB. Thuỷ tinhC. Kim tinhD. Hoả tinh
Câu 11: Ghép một số thứ tự ở cột A với một chữ ở cột b để được một câu đúng hoàn chỉnh.
Cột A
Cột B
1. Một dây chun đang bị kéo dãn
a. Có động năng
2. Tiếng còi tàu
b. Có năng lượng âm thanh
3. Dầu mỏ, khí đốt
c. Có thế năng đàn hổi
4. Ngọn nến đang cháy
d. Có năng lượng hoá học
5. Xe máy đang chuyển động
e. Cung cấp năng lượng ánh sáng và năng lượng nhiệt.
Câu 12: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

STT

Nhận định

Đ

S

1

Mặt trời mọc ở phía tây vào lúc sáng sớm, cao dần lên và lặn ở phía đông lúc chiều tối

2

Trái đất quay từ phía tây sang phía đông quanh trục của nó nên chúng ta thấy mặt trời mọc và lặn hằng ngày.

3

Trái đất quay từ phía đông sang phía tây quanh trục của nó nên chúng ta thấy mặt trời mọc và lặn hằng ngày.

4

Trên Trái đất ta chỉ nhìn thấy một nửa cố định của mặt trăng

5

Hệ Mặt trời bao gồm trái đất và rất nhiều hành tinh, và là một phần của Ngân Hà

Phần 2: TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1. (1.0 điểm):
Một viên bi được thả tự do từ vị trí 1. Nó rơi tự do đến các vị trí 2, 3, 4, 5 và xuống mặt đất.
a. Hãy sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ thế năng của viên bi theo các vị trí?
b. Hãy so sánh động năng của viên bi ở vị trí số 1 và số 4?
Giải thích câu trả lời của em

Câu 2. (1.5 điểm): Thế nào là năng lượng hao phí? Nêu tên năng lượng hao phí khi sử dụng bóng đèn điện? Em hãy đề xuất các biện pháp để tiết kiệm năng lượng điện trong lớp học?
Câu 3 (1 điểm): Hình 2 cho thấy hình ảnh Trái Đất khi ta nhìn từ cực Bắc, chiều quay Trái Đất và hướng ánh sáng từ Mặt Trời chiếu tới. Em hãy kể tên các thời điểm trong ngày (Bình minh, hoàng hôn, giữa trưa, ban đêm) tương ứng với các vị trí A, B, C, D.

Câu 4 (1 điểm): Hệ Mặt Trời gồm bao nhiêu hành tinh? Em hãy sắp xếp các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời?
Câu 5 (1 điểm): Nêu định luật bảo toàn năng lượng? Lấy một ví dụ cụ thể chứng minh năng lượng được bảo toàn?
Câu 6 (0.5 điểm): Hãy giải thích tại sao bầu khí quyển của Trái Đất không bị thoát vào không gian?
Đáp án đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022
Phần I. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Câu 1- 10: Mỗi đáp án đúng 0.2 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

D

D

A

B

D

C

B

C

B

A

Câu 11 (1 điểm): Mỗi đáp án đúng 0.2 điểm
1- C
2- B
3- D
4- E
5- A
Câu 12 (1 điểm): Mỗi đáp án đúng 0.2 điểm
1- S
2- Đ
3- S
4- Đ
5- S
Phần 2: TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1 (1 điểm)

a. Sắp xếp theo thế năng giảm dần: 1> 2> 3> 4> 5
Thế năng của vật giảm dần theo độ cao
b. Động năng của viên bi ở vị trí 4> 1
Vật chuyển động càng nhanh thì có động năng càng lớn. Khi rơi từ trên cao xuống, vật sẽ chuyển động càng nhanh khi rơi càng gần mặt đất.

0.25 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm

Câu 2
(1.5 điểm)

– Năng lượng hao phí là năng lượng vô ích bị thất thoát ra môi trường trong quá trình truyền hoặc chuyển năng lượng.
– Khi dùng bóng đèn điện một phần năng lượng điện bị chuyển thành năng lượng nhiệt bị hao phí
– Các biện pháp tiết kiệm năng lượng trong lớp học:
Tắt đèn và quạt khi không cần thiết
Sử dụng loại bóng đèn và quạt điện tiết kiệm năng lượng
Tắt hết các thiết bị điện khi ra khỏi lớp và ra về
Vệ sinh sạch sẽ quạt điện và bóng điện
Mở cửa sổ để tận dụng gió và ánh sáng mặt trời…

0.5 điểm

0.5 điểm

0.5 điểm

Câu 3 (1 điểm)

A- Bình minh
B- Giữa trưa
C- Hoàng hôn
D- Ban đêm

0.25 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm

Câu 4 (1 điểm)

Hệ Mặt Trời gồm Mặt trời, 8 hành tinh, các tiểu hành tinh và sao chổi
Sắp xếp: Mặt trời – Thuỷ tinh – Kim tinh – Trái đất – Hoả tinh – Mộc tinh – Thổ tinh – Thiên vương tinh – Hải vương tinh.

0.5 điểm

0.5 điểm

Câu 5 (1 điểm)

Định luật: Năng lượng không tự nhiên sinh ra, cũng không tự nhiên mất đi. Nó chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác, hoặc từ vật này sang vật khác.
HS lấy ví dụ cụ thể

0.5 điểm

0.5 điểm

Câu 6 (0.5 điểm)

Vì Trái đất có lực hấp dẫn, lực này hút và giữ bầu khí quyển ở xung quanh trái đất

0.5 điểm

Đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
Ma trận đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
Mức độ Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Tổng cộng
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL

Hóa học
25%

Chủ đề 1: Một số vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, lương thực – thực phẩm thông dụng

– Biết ứng dụng của một số vật liệu, nguyên liệu, lương thực, thực phẩm (C9)

– Hiểu được calcium là chất quan trọng nhất cho sự phát triển của xương; sự cần thiết phải phân loại rác thải sinh hoạt hằng ngày (C11)

– Vận dụng kiến thức về nhiên liệu đưa ra được nguyên tắc sử dụng nhiên liệu an toàn (C20a )

– Vận dụng kiến thức về lương thực, thực phẩm nêu được cách xử lý rác thải dễ phân hủy từ những thức ăn bỏ đi hằng ngày,làm phân bón cho cây trồng. (C21b)

Số câu hỏi
Số điểm
Tỉ lệ %

2
0,5
5%

1
0,25
2,5%

½
0,5
5%

½
0,25
2,5%

4
1,5
15%

Chủ đề 2: Hỗn hợp, tách chất ra khỏi hỗn hợp

– Phân biệt được sự chuyển thể của chất (C12)

– Hiểu được dạng tồn tại của 1 số hỗn hợp (C13)

– Biết cách phân loại rác thải trong gia đình (C21a)

Giải thích được các điều kiện ảnh hưởng đến sự đốt nhiên liệu của 1 chất
(C20b)

Số câu hỏi
Số điểm
Tỉ lệ %

1
0,25
2,5%

1
0,25
2,5%

½
0,25
2,5%

½
0,5
5%

4
1
10%

Tổng Hóa

Số câu hỏi
Số điểm
Tỉ lệ %

3
0,75
7,5%

1
0,25
2,5%

1
0,75
7,5%

1
0,75
7,5%

6
2,5
25%

Sinh học
25%

Chủ đề: Đa dạng thế giới sống

-Phân biệt được: Nấm
Thực vật,Động vật,Vi khuẩn,Virus,Nguyên sinh vật (C13)

– Hiểu được vai trò của thực vật
(C14)

– Hệ thống phân loại sinh vật. (C15) (C23)

– Liên hệ giải thích vấn đề thực tế. (C16) (C22)

Số câu hỏi
Số điểm
Tỉ lệ %

1
0,25
2,5%

1
0,25
2,5%

1
0,25
2,5%

1
0,75
7,5%

1
0, 25
2,5%

1
0,75
7,5%

6
2,5
25%

Vật lý
50%

Chủ đề: Trọng lực và đời sống

– Nhận biết về đặc điểm của trọng lực. (C1)
– Nhận biết khi nào có lực ma sát trong các hiện tượng thực tế. (C4)

– Hiểu độ giãn của lò xo tỉ lệ với khối lượng của vật. (C2)
– Tính được độ biến dạng của lò xo trong thực tế. (C3)

Số câu hỏi: 4

2

2

4

Số điểm: 1 điểm
Tỉ lệ: 10%

0,5
5%

0,5
5%

1
10%

Chủ đề: Năng lượng

– Nhận biết được các dạng năng lượng trong thực tế. (C5, C8)

– Hiểu được năng lượng có thể chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác.(C6, C7)

– Phân loại được các dạng năng lượng thành hai nhóm. (C17)

Số câu hỏi: 5

2

2

1

5

Số điểm: 2,0
Tỉ lệ: 20%

0,5
5%

0,5
5%

1
10%

2
20%

Chủ đề: Trái đất và bầu tời

– Định nghĩa được trục của Trái Đất và chiều quay của Trái Đất. (C18)

– Hãy hể tên các hành tinh vòng trong của hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời. (C19a)

– Vận dụng kiến thức về các hành tinh trong hệ mặt trời để xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời. (C19b)

Số câu hỏi: 2

1

0,5

0,5

2

Số điểm: 2,0 điểm
Tỉ lệ: 20%

1
10%

0,5
5%

0,5
5%

2
20%

Tổng

Tổng số
câu hỏi: 11

4

1

4

0,5

1

0,5

11

Số điểm: 5 điểm

1

1

1

0,5

1

0,5

5

Tỉ lệ: 50%

10%

10%

10%

5%

10%

5%

50%

20%

15%

10%

5%

Tổng
Ba phân môn

Tổng số
câu hỏi: 27
Số điểm: 10 điểm
Tỉ lệ: 100%

8
3,5
35%

7,5
2,5
25%

4
2,5
25%

3,5
1,5
15%

23
10
100%

Đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTHÀNH PHỐ ….Trường THCS ….

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Năm học 2021 – 2022MÔN: KHTN- LỚP 6Thời gian làm bài: 90 phút (Không tính thời gian phát đề)

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4 điểm)
Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: (0,25 điểm) Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng:
A. Lực hút trái đất có phương ngang,chiều trái sang phảiB. Lực hút trái đất có phương ngang,chiều phải sang tráiC. Lực hút trái đất có phương thẳng đứng,chiều dưới lên trênD. Lực hút trái đất có phương thẳng đứng,chiều trên xuống
Câu 2:(0,25 điểm) Độ dãn của lò xo treo theo phương thẳng đứng , tỉ lệ với:
A. Khối lượng của vật treoB. Lực hút của trái đấtC. Độ dãn của lò xoD. Trọng lượng của lò xo
Câu 3:(0,25 điểm) Một lò xo xoắn có độ dài ban đầu là 10,5cm. Khi treo một quả cân 100g thì độ dài của lò xo là 11cm. Nếu treo quả cân 500g thì lò xo bị dãn ra so với ban đầu một đoạn bao nhiêu?
A. 0,5cmB. 1cmC. 2cmD. 2,5cm
Câu 4:(0,25 điểm) Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát trượt?
A. Khi viết phấn trên bảng.B. Viên bi lăn trên mặt đất.C. Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang.D. Ma sát giữa lốp xe với mặt đường khi xe chuyển động trên đường
Câu 5: (0,25 điểm) Trường hợp nào sau đây là biểu hiện của một vật có động năng?
A. Đun nóng vậtB. Làm lạnh vật.C. Chiếu sáng vật.D. Cho vật chuyển động.
Câu 6: (0,25 điểm) Khi quạt điện hoạt động thì có sự chuyển hóa:
A. Cơ năng thành điện năng.B. Điện năng thành cơ năng.C. Điện năng thành hóa năng.D. Nhiệt năng thành điện năng.
Câu 7: (0,25 điểm) Trong các dụng cụ và thiết bị sau đây, thiết bị nào chủ yếu biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
A. Bàn là điện.B. Máy khoan.C. Quạt điện.D. Máy bơm nước.
Câu 8: (0,25 điểm) Thế năng đàn hồi của vật là:
A. Năng lượng do vật chuyển động.B. Năng lượng do vật có độ cao.C. Năng lượng do vật bị biến dạng.D. Năng lượng do vật có nhiệt độ.
Câu 9: (0,25 điểm) Trong các vật liệu sau, vật liệu dẫn điện tốt là:
A. Thuỷ tinh.B. Gốm.C. Kim loại.D. Cao su.
Câu 10: (0,25 điểm) Nguyên liệu được sử dụng trong lò nung vôi là:
A. Đá vôi.B. Cát.C. Gạch.D. Đất sét.
Câu 11: (0,25 điểm) Lứa tuổi từ 11 – 15 là lứa tuổi có sự phát triển nhanh chóng về chiều cao. Chất quan trọng nhất cho sự phát triển của xương là:
A. carbohydrate.B. chất béo.C. protein.D. Calcium
Câu 12: (0,25 điểm) Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra tại nhiệt độ xác định?
A. Ngưng tụ.B. Hoá hơi.C. Sôi.D. Bay hơi.
Câu 13: (0,25 điểm) Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói về cấu tạo của nấm?
A. Phần sợi nấm là cơ quan sinh sản.B. Phần sợi nấm là cơ quan sinh dưỡng.C. Phần mũ nấm là cơ quan sinh dưỡng.D. Phần mũ nấm vừa là cơ quan sinh sản vừa là cơ quan sinh dưỡng.
Câu 14: (0,25điểm). Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách
A. giảm bụi và khí độc, tăng hàm lượng CO2B. giảm bụi và khí độc, cân bằng hàm lượng CO2 và O2C. giảm bụi và khí độc, giảm hàm lượng O2D. giảm bụi và sinh vật gây bệnh, tăng hàm lượng CO2
Câu 15: (0,25điểm). Trong những nhóm cây sau đây, nhóm gồm các cây thuộc ngành Hạt kín là:
A. cây dương xỉ, cây hoa hồng, cây ổi, cây rêu.B. cây nhãn, cây hoa li, cây bèo tấm, cây vạn tuế.C. cây bưởi, cây táo, cây hồng xiêm, cây lúa.D. cây thông, cây rêu, cây lúa, cây rau muống.
Câu 16: (0,25 điểm) Các hoạt động làm suy giảm đa dạng sinh học là:
A. Xả các chất thải, khí thải công nghiệp chưa qua xử lý ra ngoài làm ô nhiễm môi trườngB. Phá rừng, khai thác gỗ bừa bãi trái phépC. Săn bắt, buôn bán động vật, thực vật hoang dã, quý hiếmD. Tất cả các ý trên.
B.TỰ LUẬN
Câu 17: (1 điểm) Hãy sắp xếp các năng lượng sau đây vào nhóm năng lượng gắn với chuyển động và nhóm năng lượng lưu trữ: Động năng của vật, năng lượng của thức ăn, năng lượng của gió đang thổi, năng lượng của xăng dầu, năng lượng của dòng nước chảy.
Câu 18: (1 điểm) Nêu định nghĩa trục của Trái Đất và chiều quay của Trái Đất.
Câu 19: a. (0,5 điểm) Hãy kể tên các hành tinh vòng trong của hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời?
b. (0,5 điểm) Xác định vị trí của Trái Đất trong hệ mặt trời?
Câu 20: a. (0,5 điểm): Theo em nên sử dụng khí gas/xăng trong sinh hoạt gia đình (để đun nấu, nhiên liệu chạy xe máy, ô tô,…) như thế nào để an toàn, tiết kiệm?
b. (0,5 điểm):Bằng cách nào xử sự cố cháy nổ do khí ga tại gia đình mình.
Câu 21: a. (0,25 điểm): Tại sao phải phân loại rác thải?
b. (0,25 điểm):Bằng cách nào xử lí rác thải dễ phân hủy từ những thức ăn bỏ đi hằng ngày thành phân bón cho cây trồng.
Câu 22: a. (0,75 điểm): Bạn An và Lan cùng nhau ra quán mua một số đồ ăn, An bảo Lan trước khi mua bạn phải xem hạn sử dụng và quan sát màu sắc của đồ ăn cần mua. Lan tỏ ra khó hiểu hỏi bạn: Tại sao? Bằng kiến thức đã học về bài Nấm em hãy thay An giải thích cho bạn Lan hiểu.
Câu 23: a. (0,75 điểm )Theo em, cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của thực vật hạt kín có đặc điểm nào giúp chúng có mặt ở nhiều nơi và thích nghi với nhiều điều kiện môi trường?
Đáp án đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022
A. Trắc nghiệm: Mỗi ý đúng 0,25 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

Đáp án

D

A

D

A

D

B

A

B

C

A

D

C

B

B

C

D

B. Tự luận.
Câu
Các ý trong câu
Điểm

Câu 17

– Nhóm năng lượng gắn với chuyển động: Động năng của vật; năng lượng của gió đang thổi năng lượng của dòng nước chảy.
– Nhóm năng lượng lưu trữ: Năng lượng của thức ăn; năng lượng của xăng dầu.

0,5

0,5

Câu 18

Trục của Trái Đất là đường nối từ cực Bắc đến cực Nam của nó và chiều quay của Trái Đất là từ tây sang đông.

1

Câu 19

a. Bốn hành tinh vòng trong của hệ mặt trời: Thuỷ tinh, Kim tinh, Trái đất và Hoả tinh.
b. Trái đất ở vị trí thứ ba theo thứ tự xa dần mặt trời. Là hành tinh duy nhất có sự sống.

0,5
0,5

Câu 20

a. Nguyên tắc sử dụng nhiên liệu an toàn là nắm vững tính chất đặc trưng của từng nhiên liệu. Dùng đủ, đúng cách là cách để tiết kiệm nhiên liệu
b. Khi nhận thấy mùi khí gas bất thường, nếu đang nấu nhanh chóng tắt bếp, khóa van bình ga và nhanh chóng mở hết cửa cho thông thoáng để lượng khí gas thoát ra ngoài,
– Dùng quạt tay, bìa carton quạt theo phương ngang để hỗ trợ đẩy nhanh khí gas thoát ra ngoài, không quạt theo phương đứng có thể khiến khí gas bay lên và bạn sẽ hít phải

0, 5

0,25

0,25

Câu 21

a. – Việc phân loại rác sinh hoạt góp phần giảm ô nhiễm môi trường. Phân loại đúng còn góp phần tiết kiệm tài nguyên, giảm chi phí cho công tác thu gom và xử lí rác thải.
b. Rác thải dễ phân hủy từ những thức ăn bỏ đi hằng ngày, ta băm nhỏ và trộn đều với đất làm phân bón cho cây trồng

0, 25

0,25

Câu 22

– Khi mua đồ ăn, thức uống chúng ta cần quan tâm đến màu sắc và hạn sử dụng vì: Thực phẩm khi để lâu dễ xuất hiện nấm và sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm (thay đổi màu sắc, mùi vị…), có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng.

0,75

Câu 23

+ Thực vật hạt kín có cơ quan sinh dưỡng đa dạng về hình thái, trong thân có mạch dẫn phát triển.
+ Thực vật hạt kín sinh sản bằng hạt, hạt được bao bọc trong quả nên tránh được các tác động của môi trường. Quả và hạt đa dạng, nhiều kiểu phát tán khác nhau.
– Nên thực vật hạt kín có mặt ở nhiều nơi.

0,25

0,25
0,25

Đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022
Đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 sách Chân trời sáng tạo

PHÒNG GD & ĐT…….TRƯỜNG TH & THCS………..

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ IIMôn: Khoa học tự nhiên 6NĂM HỌC 2021- 2022

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) .Chọn các ý đúng nhất trong các câu sau
Câu 1: Trọng lượng của một vật được tính theo công thức nào sau đây?
A. P = 10 m B. P = m C. P = 0,1 mD. m = 10 P
Câu 2: Một quyển sách nằm yên trên mặt bàn, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào quyển sách có độ lớn
A. Lớn hơn trọng lượng của quyển sách.B. Nhỏ hơn trọng lượng của quyển sách.C. Bằng trọng lượng của quyển sách.D. Bằng 0.
Câu 3: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?
A. Mọi vật có khối lượng đều hút lẫn nhau.B. Độ lớn của lực hấp dẫn phụ thuộc vào khối lượng của các vật.C. Đơn vị của trọng lượng là newton (N).D. Cả 3 phương án trên.
Câu 4. Hai lực cân bằng là hai lực có đặc điểm:
A. Cùng phương, cùng chiềuB. Cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.C. Cùng phương, ngược chiều, khác độ lớnD. Cùng phương, cùng chiều, khác độ lớn.
Câu 5: Một học sinh đá quả bóng nhựa vào tường sau đó quả bóng bị méo đi. Lực tác dụng lên quả bóng sẽ gây ra những kết quả nào sau đây?
A. không làm quả bóng chuyển động.B. vừa làm biến dạng và biến đổi chuyển động quả bóng.C. chỉ làm biến dạng không làm biến đổi chuyển động quả bóng.D. không làm biến dạng quả bóng.
Câu 6. Một vật trên mặt đất có khối lượng 5 kg bị Trái đất hút 1 lực bằng bao nhiêu N?
A.5 NB.50 NC.10 ND.20 N
Câu 7: Lực tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực …. với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực.
A. nằm gần nhauB. cách xa nhau C. không tiếp xúcD. có sự tiếp xúc
Câu 8: Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực tiếp xúc?
A. Một hành tinh chuyển động xung quanh một ngôi sao.B. Một vận động viên nhảy dù rơi trên không trung.C. Thủ môn bắt được bóng trước khung thành.D. Quả táo rơi từ trên cây xuống.
Câu 9: Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực không tiếp xúc?
A. Vận động viên nâng tạ.B. Người dọn hàng đẩy thùng hàng trên sân.C. Giọt mưa đang rơi.D. Bạn Lan cầm bút viết.
Câu 10: Lực nào sau đây là lực không tiếp xúc?
A. Lực của bạn Linh tác dụng lên cửa để mở cửa.B. Lực của chân cầu thủ tác dụng lên quả bóng.C. Lực của Trái Đất tác dụng lên quyển sách đặt trên mặt bàn.D. Lực của Nam cầm bình nước.
Câu 11: Đặc điểm nào dưới đây không phải của nấm?
A. Nấm là sinh vật nhân thực.B. Tế bào nấm có chứa lục lạp.C. Thành tế bào của nấm cấu tạo bằng chất kitin.D. Nấm là sinh vật dị dưỡng, lấy thức ăn là các chất hữu cơ.
Câu 12: Nấm đảm là loại nấm có thể quả dạng
A. Hình túi B. Hình tai mèo C. Sợi nấm phân nhánhD. Hình mũ
Câu 13: Vì sao nói thực vật có vai trò bảo vệ đất và nguồn nước?
A. Thực vật có hệ rễ phát triển mạnh.B. Tán cây cản bớt sức nước chảy do mưa lớn gây ra.C.Thực vật có hệ rễ phát triển mạnh giữ đất, cản dòng chảy do mưa lớn gây ra, một phần nước mưa thấm dần xuống các lớp đất tạo thành nước ngầm.D.Tán lá cản bớt ánh sáng và tốc độ gió.
Câu 14: Cây nào dưới đây không được xếp vào nhóm thực vật có hoa?
A. Cây dương xỉ B. Cây chuối C. Cây ngôD. Cây lúa
Câu 15: Trong cùng một khu vực, so với nơi trống trải thì nơi có rừng có gì khác biệt về khí hậu?
A. Tốc độ gió mạnh hơnB. Nắng nhiều và gay gắt hơnC. Độ ẩm thấp hơnD. Nhiệt độ thấp hơn.
Câu 16: Đại diện nào dưới đây thuộc lớp bò sát?
A. Cá cóc bụng hoaB. Cá ngựa C. Cá sấu D. Cá heo.
II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm).
Câu 17: (2 điểm) Có mấy dạng năng lượng? Kể tên, cho ví dụ?
Câu 18: (2 điểm) Hệ mặt trời là gì? Ngôi sao nào gần trái đất nhất?
Câu 19: (2 điểm) Thực vật có vai trò gì đối với động vật và đời sống con người?
Đáp án đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022
I. Phần trắc nghiệm
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

Đáp án

B

D

C

A

D

C

II. Tự luận (6 điểm)

17
(2,2đ)

– Khi áp tay vào bình thuỷ tinh (hoặc hơ nóng), ta thấy giọt nước màu chuyển động ra phía ngoài. Điều đó chứng tỏ, không khí trong bình nở ra khi nóng lên.
– Khi để nguội bình (hoặc làm lạnh), thì giọt nước màu chuyển động vào phía trong. Điều đó chứng tỏ, không khí trong bình co lại khi lạnh đi.

0,25
0,25
0,25
0,25

18
(2,0)

Đ1: Các tấm tôn lợp nhà thường có hình lượn sóng vì khi trời nóng các tấm tôn có thể giãn nở vì nhiệt mà ít bị ngăn cản hơn nên tránh được hiện tượng sinh ra lực lớn, có thể làm rách tôn lợp mái.
Đ2: Ta bỏ quả bóng bàn vào nước nóng. Quả bóng sẽ phồng lên.
Vì không khí chứa trong quả bóng khi nóng lên sẽ nỡ ra làm phồng quả bóng
Quãng đường tàu đi được là: 0,25 + 1,5 = 1,75 (km)
Thời gian tàu ra khỏi hầm: 1,75 : 60 .60 = 1,75 phút

1,4

0,6

19
(2đ)

Vai trò của thực vật đối với động vật:
+ Thông qua quá trình quang hợp, cây xanh nhả khí oxigen và tạo chất hữu cơ cung cấp cho hoạt động sống của thực vật.
+ Thực vật còn cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.
– Vai trò của thực vật đối với đời sống con người:
+ Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
+ Cung cấp củi đốt, cây gỗ làm nhà, xây dựng.
+ Cung cấp dược phẩm và nhiều công dụng khác. Tuy nhiên, bên cạnh những cây có ích cũng có một số cây có hại cho sức khỏe con người nếu ta sử dụng chúng không đúng cách. – Ví dụ về 5 loại tế bào có ở cơ thể người như: tế bào biểu bì, tế bào thần kinh, tế bào hồng cầu, tế bào xương, tế bào cơ…

Xem thêm:  Chính sách kinh tế mới của nước Nga Xô viết 1921 đã để lại cho Việt Nam bài học kinh nghiệm nào

0.5

0.5

0.25
0.25
0.5

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

#Bộ #đề #thi #học #kì #môn #Khoa #học #tự #nhiên #năm #Sách #mới

Bộ đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022 gồm 8 đề thi sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Chân trời sáng tạo, Cánh diều. Qua đó, giúp thầy cô nhanh chóng xây dựng đề thi học kì 2 cho học sinh theo chương trình mới.
Với 8 đề kiểm tra học kì 2 môn KHTN 6, có đáp án và bảng ma trận 3 mức độ còn giúp các em học sinh lớp 6 luyện giải đề thật nhuần nhuyễn để ôn thi học kì 2 thật tốt. Bên cạnh môn Khoa học tự nhiên, có thể tham khảo thêm đề thi môn Ngữ văn, môn Toán. Mời thầy cô và các em tải miễn phí 8 đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6:
Đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 sách Cánh diều
Ma trận đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6
Cấp độ Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
TN
TL
TN
TL
TN
TL

LỰC

1

1

1

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

Số câu:1
Số điểm: 0.25
Tỉ lệ: 2.5%

Số câu:2
Số điểm: 1.25
Tỉ lệ: 12.5%

Số câu: 3
Số điểm: 1.5
Tỉ lệ: 15%

NĂNG LƯỢNG

2

2

3

2

1

1

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

Số câu: 4
Số điểm: 1.5
Tỉ lệ:15 %

Số câu: 5
Số điểm: 1.75
Tỉ lệ:17.5 %

Số câu: 2
Số điểm: 1.5
Tỉ lệ:15 %

Số câu: 11
Số điểm: 4.75
Tỉ lệ: 47.5 %

CHUYỂN ĐỘNG NHÌN THẤY CỦA MẶT TRỜI, MẶT TRĂNG; HỆ MẶT TRỜI VÀ NGÂN HÀ

3

1

1

1

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

Số câu: 4
Số điểm: 2.5
Tỉ lệ:25 %

Số câu: 1
Số điểm: 0.25
Tỉ lệ:2.5 %

Số câu: 1
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10 %

Số câu: 6
Số điểm: 3.75
Tỉ lệ: 37.5 %

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

Số câu:9
Số điểm: 4.25
Tỉ lệ: 42.5 %

Số câu: 8
Số điểm: 3.25
Tỉ lệ:32.5 %

Số câu: 3
Số điểm: 2.5
Tỉ lệ: 25 %

Số câu: 18
Số điểm: 10
Tỉ lệ: 100 %

Bảng đặc tả đề kiểm tra cuối kì 2 môn KHTN 6
CHỦ ĐỀ
MỨC ĐỘ
MÔ TẢ

LỰC

Nhận biết:

– Xác định được các loại lực và vai trò của lực

Thông hiểu:

– Thiết kế và giải thích được thí nghiệm của vật dưới tác dụng của lực hấp dẫn

Vận dụng

– Vận dụng được các kiến thức để làm một số bài tập về lực

NĂNG LƯỢNG

Nhận biết:

– Nhận biết được một số dạng năng lượng thường gặp.
– Lấy ví dụ về sự chuyển hoá và truyền năng lượng
– Nêu năng lượng hao phí là gì
– Nêu được định luật bảo toàn năng lượng

Thông hiểu:

– Xác định được năng lượng hao phí trong các trường hợp cụ thể
– Thiết kế và giải thích được thí nghiệm về sự truyền và chuyển năng lượng

Vận dụng:

– Áp dụng các kiến thức về năng lượng giải thích các hiện tượng tự nhiên, giải các bài tập về năng lượng
– Vận dụng trong thực tiễn: tiết kiệm năng lượng

CHUYỂN ĐỘNG NHÌN THẤY CỦA MẶT TRỜI, MẶT TRĂNG; HỆ MẶT TRỜI VÀ NGÂN HÀ

Nhận biết:

– Hiện tượng mọc và lặn của mặt trời
– Các hành tinh trong hệ mặt trời và Ngân Hà

Thông hiểu:

– Xác định trên mô hình hoặc tranh ảnh vị trí, phương hướng, thời điểm trong ngày
– Thiết kế thí nghiệm và giải thích kết quả thí nghiệm

Vận dụng

– Vận dụng các kiến thức đã học xác định vị trí, phương hướng, thời gian trong ngày

Đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022

TRƯỜNG THCS……….

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN KHTN. LỚP 6Năm học 2021 – 2022(Thời gian làm bài 90 phút)

Phần I. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Khối lượng được đo bằng gam.B. Kilogam là đơn vị đo khối lượngC. Trái Đất hút các vậtD. Không có lực hấp dẫn trên mặt trăng
Câu 2: Một vật đang chuyển động, vật đó chắc chắn có:
A. Năng lượng ánh sángB. Năng lượng điệnC. Năng lượng nhiệtD. Động năng
Câu 3: Trong các vật sau đây, vật nào có thế năng đàn hồi?
A. Dây cao su đang dãnB. Khúc gỗ đang trôi theo dòng nướcC. Ngọn lửa đang cháyD. Quả táo trên mặt bàn
Câu 4: Khi dùng bàn là để làm phẳng quần áo, thì năng lượng điện chủ yếu chuyển hoá thành:
A. Năng lượng hoá họcB. Năng lượng nhiệtC. Năng lượng ánh sángD. Năng lượng âm thanh
Câu 5: Khi ánh sáng mặt trời chiếu vào tấm pin mặt trời, tấm pin sẽ tạo ra điện. Đó là một ví dụ về chuyển hoá:
A. Năng lượng ánh sáng thành năng lượng nhiệtB. Năng lượng hạt nhân thành năng lượng hoá họcC. Năng lượng điện thành động năngD. Năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện
Câu 6: Năng lượng nào sau đây KHÔNG PHẢI năng lượng tái tạo?
A. Năng lượng mặt trờiB. Năng lượng gióC. Năng lượng của than đáD. Năng lượng của sóng biển
Câu 7: Ở Ninh Thuận, người ta dùng các tuabin gió để sản xuất điện. Năng lượng cung cấp cho tuabin gió là:
A. Năng lượng ánh sáng mặt trờiB. Năng lượng gióC. Năng lượng của sóng biểnD. Năng lượng của dòng nước
Câu 8: Nói về hiện tượng mọc và lặn của Mặt trời, em hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng?
A. Mặt trời mọc ở hướng tâyB. Mặt trời mọc ở hướng namC. Mặt trời lặn ở hướng tâyD. Mặt trời lặn ở hướng nam
Câu 9: Mặt trời là một ngôi sao trong Ngân Hà. Chúng ta thấy Mặt trời to và sáng hơn nhiều so với các ngôi sao khác trên bầu trời. Điều này là do:
A. Mặt trời là ngôi sao sáng nhất của Ngân HàB. Mặt trời là ngôi sao gần trái đất nhấtC. Mặt trời là ngôi sao to nhất trong Ngân HàD. Mặt trời là ngôi sao to nhất và sáng nhất trong Ngân Hà
Câu 10: Hành tinh nào xếp thứ ba kể từ Mặt trời?
A. Trái đấtB. Thuỷ tinhC. Kim tinhD. Hoả tinh
Câu 11: Ghép một số thứ tự ở cột A với một chữ ở cột b để được một câu đúng hoàn chỉnh.
Cột A
Cột B
1. Một dây chun đang bị kéo dãn
a. Có động năng
2. Tiếng còi tàu
b. Có năng lượng âm thanh
3. Dầu mỏ, khí đốt
c. Có thế năng đàn hổi
4. Ngọn nến đang cháy
d. Có năng lượng hoá học
5. Xe máy đang chuyển động
e. Cung cấp năng lượng ánh sáng và năng lượng nhiệt.
Câu 12: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

STT

Nhận định

Đ

S

1

Mặt trời mọc ở phía tây vào lúc sáng sớm, cao dần lên và lặn ở phía đông lúc chiều tối

2

Trái đất quay từ phía tây sang phía đông quanh trục của nó nên chúng ta thấy mặt trời mọc và lặn hằng ngày.

3

Trái đất quay từ phía đông sang phía tây quanh trục của nó nên chúng ta thấy mặt trời mọc và lặn hằng ngày.

4

Trên Trái đất ta chỉ nhìn thấy một nửa cố định của mặt trăng

5

Hệ Mặt trời bao gồm trái đất và rất nhiều hành tinh, và là một phần của Ngân Hà

Phần 2: TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1. (1.0 điểm):
Một viên bi được thả tự do từ vị trí 1. Nó rơi tự do đến các vị trí 2, 3, 4, 5 và xuống mặt đất.
a. Hãy sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ thế năng của viên bi theo các vị trí?
b. Hãy so sánh động năng của viên bi ở vị trí số 1 và số 4?
Giải thích câu trả lời của em

Câu 2. (1.5 điểm): Thế nào là năng lượng hao phí? Nêu tên năng lượng hao phí khi sử dụng bóng đèn điện? Em hãy đề xuất các biện pháp để tiết kiệm năng lượng điện trong lớp học?
Câu 3 (1 điểm): Hình 2 cho thấy hình ảnh Trái Đất khi ta nhìn từ cực Bắc, chiều quay Trái Đất và hướng ánh sáng từ Mặt Trời chiếu tới. Em hãy kể tên các thời điểm trong ngày (Bình minh, hoàng hôn, giữa trưa, ban đêm) tương ứng với các vị trí A, B, C, D.

Câu 4 (1 điểm): Hệ Mặt Trời gồm bao nhiêu hành tinh? Em hãy sắp xếp các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời?
Câu 5 (1 điểm): Nêu định luật bảo toàn năng lượng? Lấy một ví dụ cụ thể chứng minh năng lượng được bảo toàn?
Câu 6 (0.5 điểm): Hãy giải thích tại sao bầu khí quyển của Trái Đất không bị thoát vào không gian?
Đáp án đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022
Phần I. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Câu 1- 10: Mỗi đáp án đúng 0.2 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

D

D

A

B

D

C

B

C

B

A

Câu 11 (1 điểm): Mỗi đáp án đúng 0.2 điểm
1- C
2- B
3- D
4- E
5- A
Câu 12 (1 điểm): Mỗi đáp án đúng 0.2 điểm
1- S
2- Đ
3- S
4- Đ
5- S
Phần 2: TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1 (1 điểm)

a. Sắp xếp theo thế năng giảm dần: 1> 2> 3> 4> 5
Thế năng của vật giảm dần theo độ cao
b. Động năng của viên bi ở vị trí 4> 1
Vật chuyển động càng nhanh thì có động năng càng lớn. Khi rơi từ trên cao xuống, vật sẽ chuyển động càng nhanh khi rơi càng gần mặt đất.

0.25 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm

Câu 2
(1.5 điểm)

– Năng lượng hao phí là năng lượng vô ích bị thất thoát ra môi trường trong quá trình truyền hoặc chuyển năng lượng.
– Khi dùng bóng đèn điện một phần năng lượng điện bị chuyển thành năng lượng nhiệt bị hao phí
– Các biện pháp tiết kiệm năng lượng trong lớp học:
Tắt đèn và quạt khi không cần thiết
Sử dụng loại bóng đèn và quạt điện tiết kiệm năng lượng
Tắt hết các thiết bị điện khi ra khỏi lớp và ra về
Vệ sinh sạch sẽ quạt điện và bóng điện
Mở cửa sổ để tận dụng gió và ánh sáng mặt trời…

0.5 điểm

0.5 điểm

0.5 điểm

Câu 3 (1 điểm)

A- Bình minh
B- Giữa trưa
C- Hoàng hôn
D- Ban đêm

0.25 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm

Câu 4 (1 điểm)

Hệ Mặt Trời gồm Mặt trời, 8 hành tinh, các tiểu hành tinh và sao chổi
Sắp xếp: Mặt trời – Thuỷ tinh – Kim tinh – Trái đất – Hoả tinh – Mộc tinh – Thổ tinh – Thiên vương tinh – Hải vương tinh.

0.5 điểm

0.5 điểm

Câu 5 (1 điểm)

Định luật: Năng lượng không tự nhiên sinh ra, cũng không tự nhiên mất đi. Nó chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác, hoặc từ vật này sang vật khác.
HS lấy ví dụ cụ thể

0.5 điểm

0.5 điểm

Câu 6 (0.5 điểm)

Vì Trái đất có lực hấp dẫn, lực này hút và giữ bầu khí quyển ở xung quanh trái đất

0.5 điểm

Đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
Ma trận đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
Mức độ Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Tổng cộng
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL

Hóa học
25%

Chủ đề 1: Một số vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, lương thực – thực phẩm thông dụng

– Biết ứng dụng của một số vật liệu, nguyên liệu, lương thực, thực phẩm (C9)

– Hiểu được calcium là chất quan trọng nhất cho sự phát triển của xương; sự cần thiết phải phân loại rác thải sinh hoạt hằng ngày (C11)

– Vận dụng kiến thức về nhiên liệu đưa ra được nguyên tắc sử dụng nhiên liệu an toàn (C20a )

– Vận dụng kiến thức về lương thực, thực phẩm nêu được cách xử lý rác thải dễ phân hủy từ những thức ăn bỏ đi hằng ngày,làm phân bón cho cây trồng. (C21b)

Số câu hỏi
Số điểm
Tỉ lệ %

2
0,5
5%

1
0,25
2,5%

½
0,5
5%

½
0,25
2,5%

4
1,5
15%

Chủ đề 2: Hỗn hợp, tách chất ra khỏi hỗn hợp

– Phân biệt được sự chuyển thể của chất (C12)

– Hiểu được dạng tồn tại của 1 số hỗn hợp (C13)

– Biết cách phân loại rác thải trong gia đình (C21a)

Giải thích được các điều kiện ảnh hưởng đến sự đốt nhiên liệu của 1 chất
(C20b)

Số câu hỏi
Số điểm
Tỉ lệ %

1
0,25
2,5%

1
0,25
2,5%

½
0,25
2,5%

½
0,5
5%

4
1
10%

Tổng Hóa

Số câu hỏi
Số điểm
Tỉ lệ %

3
0,75
7,5%

1
0,25
2,5%

1
0,75
7,5%

1
0,75
7,5%

6
2,5
25%

Sinh học
25%

Chủ đề: Đa dạng thế giới sống

-Phân biệt được: Nấm
Thực vật,Động vật,Vi khuẩn,Virus,Nguyên sinh vật (C13)

– Hiểu được vai trò của thực vật
(C14)

– Hệ thống phân loại sinh vật. (C15) (C23)

– Liên hệ giải thích vấn đề thực tế. (C16) (C22)

Số câu hỏi
Số điểm
Tỉ lệ %

1
0,25
2,5%

1
0,25
2,5%

1
0,25
2,5%

1
0,75
7,5%

1
0, 25
2,5%

1
0,75
7,5%

6
2,5
25%

Vật lý
50%

Chủ đề: Trọng lực và đời sống

– Nhận biết về đặc điểm của trọng lực. (C1)
– Nhận biết khi nào có lực ma sát trong các hiện tượng thực tế. (C4)

– Hiểu độ giãn của lò xo tỉ lệ với khối lượng của vật. (C2)
– Tính được độ biến dạng của lò xo trong thực tế. (C3)

Số câu hỏi: 4

2

2

4

Số điểm: 1 điểm
Tỉ lệ: 10%

0,5
5%

0,5
5%

1
10%

Chủ đề: Năng lượng

– Nhận biết được các dạng năng lượng trong thực tế. (C5, C8)

– Hiểu được năng lượng có thể chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác.(C6, C7)

– Phân loại được các dạng năng lượng thành hai nhóm. (C17)

Số câu hỏi: 5

2

2

1

5

Số điểm: 2,0
Tỉ lệ: 20%

0,5
5%

0,5
5%

1
10%

2
20%

Chủ đề: Trái đất và bầu tời

– Định nghĩa được trục của Trái Đất và chiều quay của Trái Đất. (C18)

– Hãy hể tên các hành tinh vòng trong của hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời. (C19a)

– Vận dụng kiến thức về các hành tinh trong hệ mặt trời để xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời. (C19b)

Số câu hỏi: 2

1

0,5

0,5

2

Số điểm: 2,0 điểm
Tỉ lệ: 20%

1
10%

0,5
5%

0,5
5%

2
20%

Tổng

Tổng số
câu hỏi: 11

4

1

4

0,5

1

0,5

11

Số điểm: 5 điểm

1

1

1

0,5

1

0,5

5

Tỉ lệ: 50%

10%

10%

10%

5%

10%

5%

50%

20%

15%

10%

5%

Tổng
Ba phân môn

Tổng số
câu hỏi: 27
Số điểm: 10 điểm
Tỉ lệ: 100%

8
3,5
35%

7,5
2,5
25%

4
2,5
25%

3,5
1,5
15%

23
10
100%

Đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTHÀNH PHỐ ….Trường THCS ….

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Năm học 2021 – 2022MÔN: KHTN- LỚP 6Thời gian làm bài: 90 phút (Không tính thời gian phát đề)

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4 điểm)
Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: (0,25 điểm) Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng:
A. Lực hút trái đất có phương ngang,chiều trái sang phảiB. Lực hút trái đất có phương ngang,chiều phải sang tráiC. Lực hút trái đất có phương thẳng đứng,chiều dưới lên trênD. Lực hút trái đất có phương thẳng đứng,chiều trên xuống
Câu 2:(0,25 điểm) Độ dãn của lò xo treo theo phương thẳng đứng , tỉ lệ với:
A. Khối lượng của vật treoB. Lực hút của trái đấtC. Độ dãn của lò xoD. Trọng lượng của lò xo
Câu 3:(0,25 điểm) Một lò xo xoắn có độ dài ban đầu là 10,5cm. Khi treo một quả cân 100g thì độ dài của lò xo là 11cm. Nếu treo quả cân 500g thì lò xo bị dãn ra so với ban đầu một đoạn bao nhiêu?
A. 0,5cmB. 1cmC. 2cmD. 2,5cm
Câu 4:(0,25 điểm) Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát trượt?
A. Khi viết phấn trên bảng.B. Viên bi lăn trên mặt đất.C. Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang.D. Ma sát giữa lốp xe với mặt đường khi xe chuyển động trên đường
Câu 5: (0,25 điểm) Trường hợp nào sau đây là biểu hiện của một vật có động năng?
A. Đun nóng vậtB. Làm lạnh vật.C. Chiếu sáng vật.D. Cho vật chuyển động.
Câu 6: (0,25 điểm) Khi quạt điện hoạt động thì có sự chuyển hóa:
A. Cơ năng thành điện năng.B. Điện năng thành cơ năng.C. Điện năng thành hóa năng.D. Nhiệt năng thành điện năng.
Câu 7: (0,25 điểm) Trong các dụng cụ và thiết bị sau đây, thiết bị nào chủ yếu biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
A. Bàn là điện.B. Máy khoan.C. Quạt điện.D. Máy bơm nước.
Câu 8: (0,25 điểm) Thế năng đàn hồi của vật là:
A. Năng lượng do vật chuyển động.B. Năng lượng do vật có độ cao.C. Năng lượng do vật bị biến dạng.D. Năng lượng do vật có nhiệt độ.
Câu 9: (0,25 điểm) Trong các vật liệu sau, vật liệu dẫn điện tốt là:
A. Thuỷ tinh.B. Gốm.C. Kim loại.D. Cao su.
Câu 10: (0,25 điểm) Nguyên liệu được sử dụng trong lò nung vôi là:
A. Đá vôi.B. Cát.C. Gạch.D. Đất sét.
Câu 11: (0,25 điểm) Lứa tuổi từ 11 – 15 là lứa tuổi có sự phát triển nhanh chóng về chiều cao. Chất quan trọng nhất cho sự phát triển của xương là:
A. carbohydrate.B. chất béo.C. protein.D. Calcium
Câu 12: (0,25 điểm) Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra tại nhiệt độ xác định?
A. Ngưng tụ.B. Hoá hơi.C. Sôi.D. Bay hơi.
Câu 13: (0,25 điểm) Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói về cấu tạo của nấm?
A. Phần sợi nấm là cơ quan sinh sản.B. Phần sợi nấm là cơ quan sinh dưỡng.C. Phần mũ nấm là cơ quan sinh dưỡng.D. Phần mũ nấm vừa là cơ quan sinh sản vừa là cơ quan sinh dưỡng.
Câu 14: (0,25điểm). Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách
A. giảm bụi và khí độc, tăng hàm lượng CO2B. giảm bụi và khí độc, cân bằng hàm lượng CO2 và O2C. giảm bụi và khí độc, giảm hàm lượng O2D. giảm bụi và sinh vật gây bệnh, tăng hàm lượng CO2
Câu 15: (0,25điểm). Trong những nhóm cây sau đây, nhóm gồm các cây thuộc ngành Hạt kín là:
A. cây dương xỉ, cây hoa hồng, cây ổi, cây rêu.B. cây nhãn, cây hoa li, cây bèo tấm, cây vạn tuế.C. cây bưởi, cây táo, cây hồng xiêm, cây lúa.D. cây thông, cây rêu, cây lúa, cây rau muống.
Câu 16: (0,25 điểm) Các hoạt động làm suy giảm đa dạng sinh học là:
A. Xả các chất thải, khí thải công nghiệp chưa qua xử lý ra ngoài làm ô nhiễm môi trườngB. Phá rừng, khai thác gỗ bừa bãi trái phépC. Săn bắt, buôn bán động vật, thực vật hoang dã, quý hiếmD. Tất cả các ý trên.
B.TỰ LUẬN
Câu 17: (1 điểm) Hãy sắp xếp các năng lượng sau đây vào nhóm năng lượng gắn với chuyển động và nhóm năng lượng lưu trữ: Động năng của vật, năng lượng của thức ăn, năng lượng của gió đang thổi, năng lượng của xăng dầu, năng lượng của dòng nước chảy.
Câu 18: (1 điểm) Nêu định nghĩa trục của Trái Đất và chiều quay của Trái Đất.
Câu 19: a. (0,5 điểm) Hãy kể tên các hành tinh vòng trong của hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời?
b. (0,5 điểm) Xác định vị trí của Trái Đất trong hệ mặt trời?
Câu 20: a. (0,5 điểm): Theo em nên sử dụng khí gas/xăng trong sinh hoạt gia đình (để đun nấu, nhiên liệu chạy xe máy, ô tô,…) như thế nào để an toàn, tiết kiệm?
b. (0,5 điểm):Bằng cách nào xử sự cố cháy nổ do khí ga tại gia đình mình.
Câu 21: a. (0,25 điểm): Tại sao phải phân loại rác thải?
b. (0,25 điểm):Bằng cách nào xử lí rác thải dễ phân hủy từ những thức ăn bỏ đi hằng ngày thành phân bón cho cây trồng.
Câu 22: a. (0,75 điểm): Bạn An và Lan cùng nhau ra quán mua một số đồ ăn, An bảo Lan trước khi mua bạn phải xem hạn sử dụng và quan sát màu sắc của đồ ăn cần mua. Lan tỏ ra khó hiểu hỏi bạn: Tại sao? Bằng kiến thức đã học về bài Nấm em hãy thay An giải thích cho bạn Lan hiểu.
Câu 23: a. (0,75 điểm )Theo em, cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của thực vật hạt kín có đặc điểm nào giúp chúng có mặt ở nhiều nơi và thích nghi với nhiều điều kiện môi trường?
Đáp án đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022
A. Trắc nghiệm: Mỗi ý đúng 0,25 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

Đáp án

D

A

D

A

D

B

A

B

C

A

D

C

B

B

C

D

B. Tự luận.
Câu
Các ý trong câu
Điểm

Câu 17

– Nhóm năng lượng gắn với chuyển động: Động năng của vật; năng lượng của gió đang thổi năng lượng của dòng nước chảy.
– Nhóm năng lượng lưu trữ: Năng lượng của thức ăn; năng lượng của xăng dầu.

0,5

0,5

Câu 18

Trục của Trái Đất là đường nối từ cực Bắc đến cực Nam của nó và chiều quay của Trái Đất là từ tây sang đông.

1

Câu 19

a. Bốn hành tinh vòng trong của hệ mặt trời: Thuỷ tinh, Kim tinh, Trái đất và Hoả tinh.
b. Trái đất ở vị trí thứ ba theo thứ tự xa dần mặt trời. Là hành tinh duy nhất có sự sống.

0,5
0,5

Câu 20

a. Nguyên tắc sử dụng nhiên liệu an toàn là nắm vững tính chất đặc trưng của từng nhiên liệu. Dùng đủ, đúng cách là cách để tiết kiệm nhiên liệu
b. Khi nhận thấy mùi khí gas bất thường, nếu đang nấu nhanh chóng tắt bếp, khóa van bình ga và nhanh chóng mở hết cửa cho thông thoáng để lượng khí gas thoát ra ngoài,
– Dùng quạt tay, bìa carton quạt theo phương ngang để hỗ trợ đẩy nhanh khí gas thoát ra ngoài, không quạt theo phương đứng có thể khiến khí gas bay lên và bạn sẽ hít phải

0, 5

0,25

0,25

Câu 21

a. – Việc phân loại rác sinh hoạt góp phần giảm ô nhiễm môi trường. Phân loại đúng còn góp phần tiết kiệm tài nguyên, giảm chi phí cho công tác thu gom và xử lí rác thải.
b. Rác thải dễ phân hủy từ những thức ăn bỏ đi hằng ngày, ta băm nhỏ và trộn đều với đất làm phân bón cho cây trồng

0, 25

0,25

Câu 22

– Khi mua đồ ăn, thức uống chúng ta cần quan tâm đến màu sắc và hạn sử dụng vì: Thực phẩm khi để lâu dễ xuất hiện nấm và sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm (thay đổi màu sắc, mùi vị…), có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng.

0,75

Câu 23

+ Thực vật hạt kín có cơ quan sinh dưỡng đa dạng về hình thái, trong thân có mạch dẫn phát triển.
+ Thực vật hạt kín sinh sản bằng hạt, hạt được bao bọc trong quả nên tránh được các tác động của môi trường. Quả và hạt đa dạng, nhiều kiểu phát tán khác nhau.
– Nên thực vật hạt kín có mặt ở nhiều nơi.

0,25

0,25
0,25

Đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022
Đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 sách Chân trời sáng tạo

PHÒNG GD & ĐT…….TRƯỜNG TH & THCS………..

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ IIMôn: Khoa học tự nhiên 6NĂM HỌC 2021- 2022

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) .Chọn các ý đúng nhất trong các câu sau
Câu 1: Trọng lượng của một vật được tính theo công thức nào sau đây?
A. P = 10 m B. P = m C. P = 0,1 mD. m = 10 P
Câu 2: Một quyển sách nằm yên trên mặt bàn, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào quyển sách có độ lớn
A. Lớn hơn trọng lượng của quyển sách.B. Nhỏ hơn trọng lượng của quyển sách.C. Bằng trọng lượng của quyển sách.D. Bằng 0.
Câu 3: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?
A. Mọi vật có khối lượng đều hút lẫn nhau.B. Độ lớn của lực hấp dẫn phụ thuộc vào khối lượng của các vật.C. Đơn vị của trọng lượng là newton (N).D. Cả 3 phương án trên.
Câu 4. Hai lực cân bằng là hai lực có đặc điểm:
A. Cùng phương, cùng chiềuB. Cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.C. Cùng phương, ngược chiều, khác độ lớnD. Cùng phương, cùng chiều, khác độ lớn.
Câu 5: Một học sinh đá quả bóng nhựa vào tường sau đó quả bóng bị méo đi. Lực tác dụng lên quả bóng sẽ gây ra những kết quả nào sau đây?
A. không làm quả bóng chuyển động.B. vừa làm biến dạng và biến đổi chuyển động quả bóng.C. chỉ làm biến dạng không làm biến đổi chuyển động quả bóng.D. không làm biến dạng quả bóng.
Câu 6. Một vật trên mặt đất có khối lượng 5 kg bị Trái đất hút 1 lực bằng bao nhiêu N?
A.5 NB.50 NC.10 ND.20 N
Câu 7: Lực tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực …. với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực.
A. nằm gần nhauB. cách xa nhau C. không tiếp xúcD. có sự tiếp xúc
Câu 8: Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực tiếp xúc?
A. Một hành tinh chuyển động xung quanh một ngôi sao.B. Một vận động viên nhảy dù rơi trên không trung.C. Thủ môn bắt được bóng trước khung thành.D. Quả táo rơi từ trên cây xuống.
Câu 9: Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực không tiếp xúc?
A. Vận động viên nâng tạ.B. Người dọn hàng đẩy thùng hàng trên sân.C. Giọt mưa đang rơi.D. Bạn Lan cầm bút viết.
Câu 10: Lực nào sau đây là lực không tiếp xúc?
A. Lực của bạn Linh tác dụng lên cửa để mở cửa.B. Lực của chân cầu thủ tác dụng lên quả bóng.C. Lực của Trái Đất tác dụng lên quyển sách đặt trên mặt bàn.D. Lực của Nam cầm bình nước.
Câu 11: Đặc điểm nào dưới đây không phải của nấm?
A. Nấm là sinh vật nhân thực.B. Tế bào nấm có chứa lục lạp.C. Thành tế bào của nấm cấu tạo bằng chất kitin.D. Nấm là sinh vật dị dưỡng, lấy thức ăn là các chất hữu cơ.
Câu 12: Nấm đảm là loại nấm có thể quả dạng
A. Hình túi B. Hình tai mèo C. Sợi nấm phân nhánhD. Hình mũ
Câu 13: Vì sao nói thực vật có vai trò bảo vệ đất và nguồn nước?
A. Thực vật có hệ rễ phát triển mạnh.B. Tán cây cản bớt sức nước chảy do mưa lớn gây ra.C.Thực vật có hệ rễ phát triển mạnh giữ đất, cản dòng chảy do mưa lớn gây ra, một phần nước mưa thấm dần xuống các lớp đất tạo thành nước ngầm.D.Tán lá cản bớt ánh sáng và tốc độ gió.
Câu 14: Cây nào dưới đây không được xếp vào nhóm thực vật có hoa?
A. Cây dương xỉ B. Cây chuối C. Cây ngôD. Cây lúa
Câu 15: Trong cùng một khu vực, so với nơi trống trải thì nơi có rừng có gì khác biệt về khí hậu?
A. Tốc độ gió mạnh hơnB. Nắng nhiều và gay gắt hơnC. Độ ẩm thấp hơnD. Nhiệt độ thấp hơn.
Câu 16: Đại diện nào dưới đây thuộc lớp bò sát?
A. Cá cóc bụng hoaB. Cá ngựa C. Cá sấu D. Cá heo.
II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm).
Câu 17: (2 điểm) Có mấy dạng năng lượng? Kể tên, cho ví dụ?
Câu 18: (2 điểm) Hệ mặt trời là gì? Ngôi sao nào gần trái đất nhất?
Câu 19: (2 điểm) Thực vật có vai trò gì đối với động vật và đời sống con người?
Đáp án đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 năm 2021 – 2022
I. Phần trắc nghiệm
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

Đáp án

B

D

C

A

D

C

II. Tự luận (6 điểm)

17
(2,2đ)

– Khi áp tay vào bình thuỷ tinh (hoặc hơ nóng), ta thấy giọt nước màu chuyển động ra phía ngoài. Điều đó chứng tỏ, không khí trong bình nở ra khi nóng lên.
– Khi để nguội bình (hoặc làm lạnh), thì giọt nước màu chuyển động vào phía trong. Điều đó chứng tỏ, không khí trong bình co lại khi lạnh đi.

0,25
0,25
0,25
0,25

18
(2,0)

Đ1: Các tấm tôn lợp nhà thường có hình lượn sóng vì khi trời nóng các tấm tôn có thể giãn nở vì nhiệt mà ít bị ngăn cản hơn nên tránh được hiện tượng sinh ra lực lớn, có thể làm rách tôn lợp mái.
Đ2: Ta bỏ quả bóng bàn vào nước nóng. Quả bóng sẽ phồng lên.
Vì không khí chứa trong quả bóng khi nóng lên sẽ nỡ ra làm phồng quả bóng
Quãng đường tàu đi được là: 0,25 + 1,5 = 1,75 (km)
Thời gian tàu ra khỏi hầm: 1,75 : 60 .60 = 1,75 phút

1,4

0,6

19
(2đ)

Vai trò của thực vật đối với động vật:
+ Thông qua quá trình quang hợp, cây xanh nhả khí oxigen và tạo chất hữu cơ cung cấp cho hoạt động sống của thực vật.
+ Thực vật còn cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.
– Vai trò của thực vật đối với đời sống con người:
+ Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
+ Cung cấp củi đốt, cây gỗ làm nhà, xây dựng.
+ Cung cấp dược phẩm và nhiều công dụng khác. Tuy nhiên, bên cạnh những cây có ích cũng có một số cây có hại cho sức khỏe con người nếu ta sử dụng chúng không đúng cách. – Ví dụ về 5 loại tế bào có ở cơ thể người như: tế bào biểu bì, tế bào thần kinh, tế bào hồng cầu, tế bào xương, tế bào cơ…

0.5

0.5

0.25
0.25
0.5

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Back to top button