Bộ đề ôn hè môn Ngữ văn 7

Đề cương ôn tập hè môn Ngữ văn lớp 7 năm 2022-2023 gồm 23 chuyên đề ôn tập gồm các dạng bài từ cơ bản đến nâng cao giúp các em học sinh củng cố kiến ​​thức và làm quen với các dạng bài tập Ngữ Văn 7.

20 Ôn tập hè Ngữ văn 7 được biên soạn rất khoa học, phù hợp với mọi đối tượng học sinh có học lực từ trung bình, khá đến giỏi. Qua đó giúp học sinh củng cố, nắm chắc kiến ​​thức nền tảng, vận dụng làm các bài tập cơ bản để chuẩn bị cho năm học mới. Ngoài ra, đây cũng là tài liệu hữu ích giúp quý thầy cô chuẩn bị hành trang hè cho các em học sinh.

Đề cương ôn tập hè Ngữ văn 7 – Đề 1

I, Phần I: Trắc nghiệm khách quan

Câu hỏi 1: Văn bản “Sống chết mặc bay” của tác giả nào sau đây?

A. Phạm Văn Đồng

B. Phạm Duy Tốn

C. Hà Anh Minh

D. Đặng Thai Mai

Câu 2: Những kỹ thuật nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong tác phẩm “Sống chết mặc bay” là:

A. Tương phản và tăng cấp

B. Tương hỗ và thăng tiến

C. Hỗ trợ và tăng cấp

D. Đối lập và tiến bộ

Câu hỏi 3: Văn bản “Ca Huế trên sông Hương” (Ngữ Văn 7-tập 2) thuộc thể loại văn bản nào?

A. Biểu cảm

B. Tự truyện

C. Cách sử dụng tiếng Nhật

D. Quản trị

Câu hỏi 4: Chọn từ đúng nhất để hoàn thành định nghĩa về ca dao, dân ca dưới đây: “Ca dao, dân ca là khái niệm tương đương chỉ thể loại …… dân gian, kết hợp giữa lời và nhạc, miêu tả đời sống nội tâm của con người.”

A. Tự truyện

B. Trữ tình

C. Biểu cảm

D. Mô tả

Câu hỏi 5: Câu “Máy tính của tôi bị hỏng.” Nó có phải là một câu bị động không?

A. Nó là một câu bị động

B. Không phải là câu bị động

Câu hỏi 6: Một dấu chấm lửng không thể được sử dụng để:

A. Cho biết còn nhiều sự vật, hiện tượng giống nhau chưa được liệt kê

B. Cho biết vị trí bài phát biểu bị bỏ dở hoặc bị ngập ngừng hoặc bị ngắt quãng

C. Kéo dài nhịp điệu của câu, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ biểu thị nội dung bất ngờ hoặc hài hước, trớ trêu.

D. Đánh dấu ranh giới giữa các vế câu của câu ghép có cấu tạo phức tạp.

Câu 7: Trường hợp nào sau đây cần viết văn bản đề nghị?

A. Có một bộ phim truyện rất hay, liên quan đến một tác phẩm văn học, cả lớp cần cùng nhau đi xem.

B. Tôi đi học ở một trường nhóm vì chiếc xe đạp của tôi bị kẻ trộm lấy mất.

C. Tôi đi học muộn và nó được ghi vào sổ tay

D. Trong giờ học, em và các bạn cãi nhau gây mất trật tự, cô giáo phải can ngăn để giải quyết.

Câu 8: Trong bài văn nghị luận:

A. Không thể có các yếu tố miêu tả, tự sự, trữ tình.

B. Các yếu tố miêu tả, tự sự và trữ tình có vai trò chính,

C. Có các yếu tố miêu tả, tự sự và trữ tình, nhưng các yếu tố này không đóng vai trò chính,

D. Không cần các yếu tố miêu tả, tự sự, trữ tình.

II. Phần 2: Tự luận (8 điểm)

Câu 9:

một. Giải thích ý nghĩa nhan đề Sống chết mặc bay?

b. Phân tích giá trị nghệ thuật, nội dung và ý nghĩa của đoạn văn sau:

“Chà, trong lúc các quan lớn chơi trò lớn như vậy, khắp vùng ấy nước tràn bờ, xoáy thành vực sâu, nhà trôi, ruộng ngập; kẻ sống không nơi nương tựa, kẻ chết không nơi chôn, trôi lênh đênh trên mặt nước, một bóng lẻ loi, thân phận thê thảm, biết sao kể xiết! ”.

(Sống chết mặc bay- Ngữ văn 7 tập 2)

Câu 10:

Sự can thiệp của chính phủ lấy tấm gương
Mọi người trong một quốc gia để giao dịch với nhau

Hãy cùng tìm hiểu xem người xưa muốn gửi gắm điều gì qua câu ca dao đó?

Đề cương ôn tập hè Ngữ văn 7 – Đề 2

PHẦN I – TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: 2 ĐIỂM

Câu hỏi 1: Đoạn văn “Đêm. Thành phố sáng lên như sao. Sương mù dày đặc, cảnh vật tan thành một màu trắng đục.” Đoạn văn được trích trong văn bản nào?

A. Ca Huế trên sông Hương.

B. Sài Gòn tôi yêu.

C. Món quà của lúa non: Cốm

D. Cuộc chia tay của những con búp bê.

Câu 2: Việc miêu tả thói ham mê cờ bạc của ông quan trong truyện “Sống chết mặc bay” thể hiện phong cách sống nào?

A. Sống có trách nhiệm, giàu lòng nhân ái.

B. Ham mê cờ bạc, vô trách nhiệm đến mức vùi dập lương tâm của bọn quan lại trước số phận của nhân dân.

C. Đồng cảm sâu sắc với “muôn vàn nỗi niềm” của nhân dân.

D. Thích phiêu lưu.

Câu 3: Một bài văn nghị luận đạt yêu cầu là bài văn:

A. Hiểu luận điểm chính xác, có dẫn chứng, luận cứ, lập luận chính xác, thuyết phục.

B. Hiểu đúng luận điểm, bài viết giàu cảm xúc, hình ảnh.

C. Hiểu đúng luận điểm, lập luận đúng, ngôn ngữ giàu hình ảnh.

D. Dùng từ chính xác, lời văn giàu hình ảnh và cảm xúc.

Câu hỏi 4: Trong câu: “Trong khoang thuyền, dàn nhạc gồm đàn tranh, đàn tính, đàn tỳ bà, đàn tì bà, đàn tranh”. Có bao nhiêu trạng từ?

A. Một trạng ngữ.

B. Hai trạng ngữ.

C. Ba trạng ngữ.

D. Không có trạng ngữ.

Câu hỏi 5: Câu nào sau đây không phải là câu có sử dụng cụm chủ vị làm thành phần câu:

A. Buổi sáng, chúng tôi học trên lớp.

B. Bố về là một niềm vui.

C. Bạn An có khuôn mặt bầu bĩnh.

D. Em rất thích chiếc áo len mẹ tặng khi em đạt danh hiệu học sinh giỏi.

Câu 6: Tác dụng của phép liệt kê là:

A. Tả sự phong phú của sự vật, hiện tượng.

B. Diễn tả diễn thế của sự vật, hiện tượng.

C. Để mô tả đầy đủ hơn, sâu sắc hơn các khía cạnh khác nhau của thực tế hoặc của suy nghĩ và cảm giác.

D. Tả chiều sâu của sự vật, hiện tượng.

Câu 7: Câu nào sau đây không phải là câu đặc biệt?

A. Tiếng Việt của chúng ta giàu đẹp.

B. Biển đêm.

C. Tính khiêm tốn.

D. Em Thủy ơi.

Câu 8: Câu nào sau đây không thể chuyển từ chủ động sang bị động?

A. Ngôi nhà đó được xây dựng vào năm ngoái.

B. Tôi bị giáo viên phê bình vì lười học.

C. Cô ấy có thể đi bơi.

D. Tôi được giúp đỡ trong việc học của mình.

PHẦN II – RÚT KINH NGHIỆM: 8 ĐIỂM

Câu 1: (3 điểm). một. Văn bản “Ý nghĩa văn chương” của tác giả nào? Đó là kiểu văn bản lập luận nào? Kể tên các văn bản nghị luận khác mà bạn biết?

b. Đọc văn bản “Ý nghĩa văn chương”, em hiểu gì về nguồn gốc, công dụng và ý nghĩa của văn chương theo quan điểm của tác giả?

Câu 2: (5 điểm). Hãy giải thích ý nghĩa của câu thơ sau:

Sự can thiệp của chính phủ lấy tấm gương
Mọi người trong một quốc gia để giao dịch với nhau.

……………………

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm các chuyên đề ôn tập hè môn Ngữ Văn 7

Nội dung trên đây,admin Abcland.Vn đã tổng hợp và gửi tới bạn đọc chi tiết về chủ đề “Bộ đề ôn hè môn Ngữ văn 7❤️️”. Admin hy vọng bài viết chúng tôi chia sẻ về “Bộ đề ôn hè môn Ngữ văn 7” sẽ giúp có nhiều thông tin hơn về “Bộ đề ôn hè môn Ngữ văn 7 [ ❤️️❤️️ ]”. Hãy đóng góp ý kiến để abcland.vn biên soạn bài viết chất lượng hơn về “Bộ đề ôn hè môn Ngữ văn 7” bạn nhé.

Xem thêm:  Bộ đề thi học kì 2 môn Công nghệ lớp 6 năm 2021 – 2022 (Sách mới)

Bài viết “Bộ đề ôn hè môn Ngữ văn 7” được đăng bởi vào ngày 2022-06-01 20:33:55. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Xem thêm về Bộ đề ôn hè môn Ngữ văn 7
#Bộ #đề #ôn #hè #môn #Ngữ #văn

Bộ đề ôn hè môn Ngữ văn lớp 7 năm 2022 – 2023 bao gồm 23 đề ôn bao gồm các dạng bài tập cơ bản tới nâng cao giúp học sinh củng cố kiến thức, làm quen với các dạng bài tập Ngữ văn 7.
20 Đề ôn hè Ngữ văn 7 được biên soạn rất khoa học, phù hợp với mọi đối tượng học sinh có học lực từ trung bình, khá đến giỏi. Qua đó giúp học sinh củng cố, nắm vững chắc kiến thức nền tảng, vận dụng với các bài tập cơ bản để chuẩn bị hành trang bước vào năm học mới. Ngoài ra đây cũng là tài liệu hữu ích giúp giáo viên ôn luyện hè cho các em học sinh của mình.
Đề ôn hè Ngữ văn 7 – Đề 1
I,Phần I: Trắc nghiệm khách quan
Câu 1: Văn bản ”Sống chết mặc bay” của tác giả nào sau đây?
A. Phạm Văn Đồng
B. Phạm Duy Tốn
C. Hà Ánh Minh
D. Đặng Thai Mai
Câu 2: Thủ pháp nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong tác phẩm ”Sống chết mặc bay” là:
A. Tương phản và tăng cấp
B. Tương hỗ và tăng tiến
C. Tương trợ và tăng cấp
D. Đối lập và tiến cấp
Câu 3: Văn bản ”Ca Huế trên sông Hương” (Ngữ văn 7-tập 2) là loại văn bản nào?
A. Biểu cảm
B. Tự sự
C. Nhật dụng
D. Hành chính
Câu 4: Chọn từ đúng nhất để hoàn chỉnh định nghĩa về ca dao, dân ca dưới đây: ” Ca dao, dân ca là những khái niệm tương đương chỉ các thể loại …… dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người.”
A. Tự sự
B. Trữ tình
C. Biểu cảm
D. Miêu tả
Câu 5: Câu ” Máy tính của em bị hỏng.” có phải là câu bị động không?
A. Là câu bị động
B. Không phải là câu bị động
Câu 6: Dấu châm lửng không được dùng để:
A. Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa được liệt kê hết
B. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng
C. Làm dãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
D. Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
Câu 7: Trường hợp nào dưới đây cần viết văn bản đề nghị?
A. Có một bộ phim truyện rất hay, liên quan tới tác phẩm văn học, cả lớp cần đi xem tập thể.
B. Em đi học nhóm , do sơ ý bị kẻ gian đánh cắp xe đạp.
C. Em đi học muộn bị ghi vào sổ đầu bài
D. Trong giờ học, em và các bạn cãi nhau gây mất trật tự, thầy giáo phải dừng lại giải quyết.
Câu 8: Trong bài văn nghị luận:
A. Không thể có yếu tố miêu tả, tự sự, trữ tình.
B. Yếu tố miêu tả, tự sự, trữ tình giữ vai trò chủ yếu,
C. Có yếu tố miêu tả, tự sự, trữ tình nhưng những yếu tố ấy không giữ vai trò chủ yếu,
D. Không cần các yếu tố miêu tả, tự sự, trữ tình.
II. Phần 2 : Tự luận (8 điểm)
Câu 9:
a.Giải thích ý nghĩa nhan đề Sống chết mặc bay?
b. Phân tích giả trị nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của đoạn văn sau:
“Ấy, trong khi quan lớn ù ván bài to như thế, thì khắp mọi nơi miền đó, nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết; kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao cho xiết!”
(Sống chết mặc bay- Ngữ văn 7 tập 2)
Câu 10:
Nhiễu điều phủ lấy giá gươngNgười trong một nước phải thương nhau cùng
Hãy tìm hiểu người xưa muốn nhắn nhủ điều gì qua câu ca dao ấy?
Đề ôn hè Ngữ văn 7 – Đề 2
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: 2 ĐIỂM
Câu 1: Đoạn văn “Đêm. Thành phố lên đèn như sao sa. Màn sương dày dần lên, cảnh vật mờ đi trong một màu trắng đục.” được trích ở văn bản nào?
A. Ca Huế trên sông Hương.
B. Sài Gòn tôi yêu.
C. Một thứ quà của lúa non: Cốm
D. Cuộc chia tay của những con búp bê.
Câu 2: Sự tăng cấp trong việc miêu tả mức độ đam mê bài bạc của tên quan phủ trong truyện “Sống chết mặc bay” cho ta thấy một kiểu sống như thế nào?
A. Sống có trách nhiệm, giàu lòng nhân ái.
B. Đam mê cờ bạc, vô trách nhiệm đến mức táng tận lương tâm của bọn quan lại trước vận mệnh của người dân.
C. Đồng cảm sâu sắc trước cảnh “nghìn sầu muôn thảm” của nhân dân.
D. Thích phiêu lưu mạo hiểm.
Câu 3: Bài văn nghị luận đạt yêu cầu là bài văn:
A. Hiểu đúng luận điểm, có dẫn chứng, lí lẽ, lập luận chính xác và có sức thuyết phục.
B. Hiểu đúng luận điểm, bài viết giàu cảm xúc, hình ảnh.
C. Hiểu đúng luận điểm, có lập luận chính xác, ngôn ngữ giàu hình ảnh.
D. Sử dụng từ ngữ chính xác, bài văn giàu hình ảnh và cảm xúc.
Câu 4: Trong câu: “Trong khoang thuyền, dàn nhạc gồm đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà, nhị, đàn tam.” có mấy trạng ngữ?
A. Một trạng ngữ.
B. Hai trạng ngữ.
C. Ba trạng ngữ.
D. Không có trạng ngữ.
Câu 5: Trong các câu sau đây, câu nào không phải là câu dùng cụm chủ vị làm thành phần câu:
A. Buổi sáng, chúng tôi học ở trên lớp.
B. Bố về là một niềm vui.
C. Bạn An có khuân mặt bầu bĩnh.
D. Tôi rất thích chiếc áo len mẹ tặng khi tôi đạt danh hiệu học sinh giỏi.
Câu 6: Tác dụng của phép liệt kê là:
A. Diễn tả sự phong phú của sự vật, hiện tượng.
B. Diễn tả sự kế tiếp của sự vật, hiện tượng.
C. Diễn tả đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng tình cảm.
D. Diễn tả mức độ sâu sắc của sự vật, hiện tượng.
Câu 7: Câu nào sau đây không là câu đặc biệt?
A. Tiếng Việt của chúng ta rất giàu và đẹp.
B. Biển đêm.
C. Khiêm tốn.
D. Em Thủy ơi.
Câu 8: Câu nào sau đây không được chuyển đổi từ câu chủ động thành câu bị động?
A. Ngôi nhà ấy đã được xây dựng từ năm ngoái.
B. Em bị thầy giáo phê bình vì lười học.
C. Bạn ấy được đi bơi.
D. Em được mọi người giúp đỡ trong học tập.
PHẦN II – TỰ LUẬN: 8 ĐIỂM
Câu 1: ( 3 điểm). a.Văn bản “Ý nghĩa văn chương” của tác giả nào? Văn bản đó thuộc loại văn bản nghị luận nào ? Kể tên các văn bản nghị luận khác mà em biết?
b. Đọc văn bản “ Ý nghĩa văn chương” em hiểu gì về nguồn gốc, công dụng, ý nghĩa của văn chương theo quan điểm của tác giả?
Câu 2: ( 5 điểm). Em hãy giải thích nội dung ý nghĩa của câu ca dao sau:
Nhiễu điều phủ lấy giá gươngNgười trong một nước phải thương nhau cùng.
………………
Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm bộ đề ôn hè Ngữ văn 7

Xem thêm:  Tả cái bàn học ở nhà của em

#Bộ #đề #ôn #hè #môn #Ngữ #văn

Bộ đề ôn hè môn Ngữ văn lớp 7 năm 2022 – 2023 bao gồm 23 đề ôn bao gồm các dạng bài tập cơ bản tới nâng cao giúp học sinh củng cố kiến thức, làm quen với các dạng bài tập Ngữ văn 7.
20 Đề ôn hè Ngữ văn 7 được biên soạn rất khoa học, phù hợp với mọi đối tượng học sinh có học lực từ trung bình, khá đến giỏi. Qua đó giúp học sinh củng cố, nắm vững chắc kiến thức nền tảng, vận dụng với các bài tập cơ bản để chuẩn bị hành trang bước vào năm học mới. Ngoài ra đây cũng là tài liệu hữu ích giúp giáo viên ôn luyện hè cho các em học sinh của mình.
Đề ôn hè Ngữ văn 7 – Đề 1
I,Phần I: Trắc nghiệm khách quan
Câu 1: Văn bản ”Sống chết mặc bay” của tác giả nào sau đây?
A. Phạm Văn Đồng
B. Phạm Duy Tốn
C. Hà Ánh Minh
D. Đặng Thai Mai
Câu 2: Thủ pháp nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong tác phẩm ”Sống chết mặc bay” là:
A. Tương phản và tăng cấp
B. Tương hỗ và tăng tiến
C. Tương trợ và tăng cấp
D. Đối lập và tiến cấp
Câu 3: Văn bản ”Ca Huế trên sông Hương” (Ngữ văn 7-tập 2) là loại văn bản nào?
A. Biểu cảm
B. Tự sự
C. Nhật dụng
D. Hành chính
Câu 4: Chọn từ đúng nhất để hoàn chỉnh định nghĩa về ca dao, dân ca dưới đây: ” Ca dao, dân ca là những khái niệm tương đương chỉ các thể loại …… dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người.”
A. Tự sự
B. Trữ tình
C. Biểu cảm
D. Miêu tả
Câu 5: Câu ” Máy tính của em bị hỏng.” có phải là câu bị động không?
A. Là câu bị động
B. Không phải là câu bị động
Câu 6: Dấu châm lửng không được dùng để:
A. Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa được liệt kê hết
B. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng
C. Làm dãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
D. Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
Câu 7: Trường hợp nào dưới đây cần viết văn bản đề nghị?
A. Có một bộ phim truyện rất hay, liên quan tới tác phẩm văn học, cả lớp cần đi xem tập thể.
B. Em đi học nhóm , do sơ ý bị kẻ gian đánh cắp xe đạp.
C. Em đi học muộn bị ghi vào sổ đầu bài
D. Trong giờ học, em và các bạn cãi nhau gây mất trật tự, thầy giáo phải dừng lại giải quyết.
Câu 8: Trong bài văn nghị luận:
A. Không thể có yếu tố miêu tả, tự sự, trữ tình.
B. Yếu tố miêu tả, tự sự, trữ tình giữ vai trò chủ yếu,
C. Có yếu tố miêu tả, tự sự, trữ tình nhưng những yếu tố ấy không giữ vai trò chủ yếu,
D. Không cần các yếu tố miêu tả, tự sự, trữ tình.
II. Phần 2 : Tự luận (8 điểm)
Câu 9:
a.Giải thích ý nghĩa nhan đề Sống chết mặc bay?
b. Phân tích giả trị nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của đoạn văn sau:
“Ấy, trong khi quan lớn ù ván bài to như thế, thì khắp mọi nơi miền đó, nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết; kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao cho xiết!”
(Sống chết mặc bay- Ngữ văn 7 tập 2)
Câu 10:
Nhiễu điều phủ lấy giá gươngNgười trong một nước phải thương nhau cùng
Hãy tìm hiểu người xưa muốn nhắn nhủ điều gì qua câu ca dao ấy?
Đề ôn hè Ngữ văn 7 – Đề 2
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: 2 ĐIỂM
Câu 1: Đoạn văn “Đêm. Thành phố lên đèn như sao sa. Màn sương dày dần lên, cảnh vật mờ đi trong một màu trắng đục.” được trích ở văn bản nào?
A. Ca Huế trên sông Hương.
B. Sài Gòn tôi yêu.
C. Một thứ quà của lúa non: Cốm
D. Cuộc chia tay của những con búp bê.
Câu 2: Sự tăng cấp trong việc miêu tả mức độ đam mê bài bạc của tên quan phủ trong truyện “Sống chết mặc bay” cho ta thấy một kiểu sống như thế nào?
A. Sống có trách nhiệm, giàu lòng nhân ái.
B. Đam mê cờ bạc, vô trách nhiệm đến mức táng tận lương tâm của bọn quan lại trước vận mệnh của người dân.
C. Đồng cảm sâu sắc trước cảnh “nghìn sầu muôn thảm” của nhân dân.
D. Thích phiêu lưu mạo hiểm.
Câu 3: Bài văn nghị luận đạt yêu cầu là bài văn:
A. Hiểu đúng luận điểm, có dẫn chứng, lí lẽ, lập luận chính xác và có sức thuyết phục.
B. Hiểu đúng luận điểm, bài viết giàu cảm xúc, hình ảnh.
C. Hiểu đúng luận điểm, có lập luận chính xác, ngôn ngữ giàu hình ảnh.
D. Sử dụng từ ngữ chính xác, bài văn giàu hình ảnh và cảm xúc.
Câu 4: Trong câu: “Trong khoang thuyền, dàn nhạc gồm đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà, nhị, đàn tam.” có mấy trạng ngữ?
A. Một trạng ngữ.
B. Hai trạng ngữ.
C. Ba trạng ngữ.
D. Không có trạng ngữ.
Câu 5: Trong các câu sau đây, câu nào không phải là câu dùng cụm chủ vị làm thành phần câu:
A. Buổi sáng, chúng tôi học ở trên lớp.
B. Bố về là một niềm vui.
C. Bạn An có khuân mặt bầu bĩnh.
D. Tôi rất thích chiếc áo len mẹ tặng khi tôi đạt danh hiệu học sinh giỏi.
Câu 6: Tác dụng của phép liệt kê là:
A. Diễn tả sự phong phú của sự vật, hiện tượng.
B. Diễn tả sự kế tiếp của sự vật, hiện tượng.
C. Diễn tả đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng tình cảm.
D. Diễn tả mức độ sâu sắc của sự vật, hiện tượng.
Câu 7: Câu nào sau đây không là câu đặc biệt?
A. Tiếng Việt của chúng ta rất giàu và đẹp.
B. Biển đêm.
C. Khiêm tốn.
D. Em Thủy ơi.
Câu 8: Câu nào sau đây không được chuyển đổi từ câu chủ động thành câu bị động?
A. Ngôi nhà ấy đã được xây dựng từ năm ngoái.
B. Em bị thầy giáo phê bình vì lười học.
C. Bạn ấy được đi bơi.
D. Em được mọi người giúp đỡ trong học tập.
PHẦN II – TỰ LUẬN: 8 ĐIỂM
Câu 1: ( 3 điểm). a.Văn bản “Ý nghĩa văn chương” của tác giả nào? Văn bản đó thuộc loại văn bản nghị luận nào ? Kể tên các văn bản nghị luận khác mà em biết?
b. Đọc văn bản “ Ý nghĩa văn chương” em hiểu gì về nguồn gốc, công dụng, ý nghĩa của văn chương theo quan điểm của tác giả?
Câu 2: ( 5 điểm). Em hãy giải thích nội dung ý nghĩa của câu ca dao sau:
Nhiễu điều phủ lấy giá gươngNgười trong một nước phải thương nhau cùng.
………………
Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm bộ đề ôn hè Ngữ văn 7

Xem thêm:  Tập làm văn lớp 4: Kết bài mở rộng Tả cây cối (10 mẫu)

#Bộ #đề #ôn #hè #môn #Ngữ #văn

Bộ đề ôn hè môn Ngữ văn lớp 7 năm 2022 – 2023 bao gồm 23 đề ôn bao gồm các dạng bài tập cơ bản tới nâng cao giúp học sinh củng cố kiến thức, làm quen với các dạng bài tập Ngữ văn 7.
20 Đề ôn hè Ngữ văn 7 được biên soạn rất khoa học, phù hợp với mọi đối tượng học sinh có học lực từ trung bình, khá đến giỏi. Qua đó giúp học sinh củng cố, nắm vững chắc kiến thức nền tảng, vận dụng với các bài tập cơ bản để chuẩn bị hành trang bước vào năm học mới. Ngoài ra đây cũng là tài liệu hữu ích giúp giáo viên ôn luyện hè cho các em học sinh của mình.
Đề ôn hè Ngữ văn 7 – Đề 1
I,Phần I: Trắc nghiệm khách quan
Câu 1: Văn bản ”Sống chết mặc bay” của tác giả nào sau đây?
A. Phạm Văn Đồng
B. Phạm Duy Tốn
C. Hà Ánh Minh
D. Đặng Thai Mai
Câu 2: Thủ pháp nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong tác phẩm ”Sống chết mặc bay” là:
A. Tương phản và tăng cấp
B. Tương hỗ và tăng tiến
C. Tương trợ và tăng cấp
D. Đối lập và tiến cấp
Câu 3: Văn bản ”Ca Huế trên sông Hương” (Ngữ văn 7-tập 2) là loại văn bản nào?
A. Biểu cảm
B. Tự sự
C. Nhật dụng
D. Hành chính
Câu 4: Chọn từ đúng nhất để hoàn chỉnh định nghĩa về ca dao, dân ca dưới đây: ” Ca dao, dân ca là những khái niệm tương đương chỉ các thể loại …… dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người.”
A. Tự sự
B. Trữ tình
C. Biểu cảm
D. Miêu tả
Câu 5: Câu ” Máy tính của em bị hỏng.” có phải là câu bị động không?
A. Là câu bị động
B. Không phải là câu bị động
Câu 6: Dấu châm lửng không được dùng để:
A. Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa được liệt kê hết
B. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng
C. Làm dãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
D. Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
Câu 7: Trường hợp nào dưới đây cần viết văn bản đề nghị?
A. Có một bộ phim truyện rất hay, liên quan tới tác phẩm văn học, cả lớp cần đi xem tập thể.
B. Em đi học nhóm , do sơ ý bị kẻ gian đánh cắp xe đạp.
C. Em đi học muộn bị ghi vào sổ đầu bài
D. Trong giờ học, em và các bạn cãi nhau gây mất trật tự, thầy giáo phải dừng lại giải quyết.
Câu 8: Trong bài văn nghị luận:
A. Không thể có yếu tố miêu tả, tự sự, trữ tình.
B. Yếu tố miêu tả, tự sự, trữ tình giữ vai trò chủ yếu,
C. Có yếu tố miêu tả, tự sự, trữ tình nhưng những yếu tố ấy không giữ vai trò chủ yếu,
D. Không cần các yếu tố miêu tả, tự sự, trữ tình.
II. Phần 2 : Tự luận (8 điểm)
Câu 9:
a.Giải thích ý nghĩa nhan đề Sống chết mặc bay?
b. Phân tích giả trị nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của đoạn văn sau:
“Ấy, trong khi quan lớn ù ván bài to như thế, thì khắp mọi nơi miền đó, nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết; kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao cho xiết!”
(Sống chết mặc bay- Ngữ văn 7 tập 2)
Câu 10:
Nhiễu điều phủ lấy giá gươngNgười trong một nước phải thương nhau cùng
Hãy tìm hiểu người xưa muốn nhắn nhủ điều gì qua câu ca dao ấy?
Đề ôn hè Ngữ văn 7 – Đề 2
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: 2 ĐIỂM
Câu 1: Đoạn văn “Đêm. Thành phố lên đèn như sao sa. Màn sương dày dần lên, cảnh vật mờ đi trong một màu trắng đục.” được trích ở văn bản nào?
A. Ca Huế trên sông Hương.
B. Sài Gòn tôi yêu.
C. Một thứ quà của lúa non: Cốm
D. Cuộc chia tay của những con búp bê.
Câu 2: Sự tăng cấp trong việc miêu tả mức độ đam mê bài bạc của tên quan phủ trong truyện “Sống chết mặc bay” cho ta thấy một kiểu sống như thế nào?
A. Sống có trách nhiệm, giàu lòng nhân ái.
B. Đam mê cờ bạc, vô trách nhiệm đến mức táng tận lương tâm của bọn quan lại trước vận mệnh của người dân.
C. Đồng cảm sâu sắc trước cảnh “nghìn sầu muôn thảm” của nhân dân.
D. Thích phiêu lưu mạo hiểm.
Câu 3: Bài văn nghị luận đạt yêu cầu là bài văn:
A. Hiểu đúng luận điểm, có dẫn chứng, lí lẽ, lập luận chính xác và có sức thuyết phục.
B. Hiểu đúng luận điểm, bài viết giàu cảm xúc, hình ảnh.
C. Hiểu đúng luận điểm, có lập luận chính xác, ngôn ngữ giàu hình ảnh.
D. Sử dụng từ ngữ chính xác, bài văn giàu hình ảnh và cảm xúc.
Câu 4: Trong câu: “Trong khoang thuyền, dàn nhạc gồm đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà, nhị, đàn tam.” có mấy trạng ngữ?
A. Một trạng ngữ.
B. Hai trạng ngữ.
C. Ba trạng ngữ.
D. Không có trạng ngữ.
Câu 5: Trong các câu sau đây, câu nào không phải là câu dùng cụm chủ vị làm thành phần câu:
A. Buổi sáng, chúng tôi học ở trên lớp.
B. Bố về là một niềm vui.
C. Bạn An có khuân mặt bầu bĩnh.
D. Tôi rất thích chiếc áo len mẹ tặng khi tôi đạt danh hiệu học sinh giỏi.
Câu 6: Tác dụng của phép liệt kê là:
A. Diễn tả sự phong phú của sự vật, hiện tượng.
B. Diễn tả sự kế tiếp của sự vật, hiện tượng.
C. Diễn tả đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng tình cảm.
D. Diễn tả mức độ sâu sắc của sự vật, hiện tượng.
Câu 7: Câu nào sau đây không là câu đặc biệt?
A. Tiếng Việt của chúng ta rất giàu và đẹp.
B. Biển đêm.
C. Khiêm tốn.
D. Em Thủy ơi.
Câu 8: Câu nào sau đây không được chuyển đổi từ câu chủ động thành câu bị động?
A. Ngôi nhà ấy đã được xây dựng từ năm ngoái.
B. Em bị thầy giáo phê bình vì lười học.
C. Bạn ấy được đi bơi.
D. Em được mọi người giúp đỡ trong học tập.
PHẦN II – TỰ LUẬN: 8 ĐIỂM
Câu 1: ( 3 điểm). a.Văn bản “Ý nghĩa văn chương” của tác giả nào? Văn bản đó thuộc loại văn bản nghị luận nào ? Kể tên các văn bản nghị luận khác mà em biết?
b. Đọc văn bản “ Ý nghĩa văn chương” em hiểu gì về nguồn gốc, công dụng, ý nghĩa của văn chương theo quan điểm của tác giả?
Câu 2: ( 5 điểm). Em hãy giải thích nội dung ý nghĩa của câu ca dao sau:
Nhiễu điều phủ lấy giá gươngNgười trong một nước phải thương nhau cùng.
………………
Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm bộ đề ôn hè Ngữ văn 7

Back to top button