Báo cáo công tác kiểm tra nội bộ trường học

Mẫu báo cáo sơ kết công tác kiểm tra nội bộ

Báo cáo tổng kết đánh giá công tác kiểm tra nội bộ trường học

Công tác kiểm tra nội bộ trường học là thực hiện chức năng quản lý giáo dục, chức năng thiết yếu của các cơ quan quản lý giáo dục góp phần tăng cường hiệu lực và hiệu quả giáo dục. Mời các bạn tham khảo Báo cáo công tác kiểm tra nội bộ trường học mới nhất sau đây.

PHÒNG GD&ĐT………… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG……………………… Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: /BC-TNH ……….., ngày….tháng……..năm…….

BÁO CÁO CÔNG TÁC KIỂM TRA NỘI BỘ

NĂM HỌC……….

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

1. Thuận lợi:

Nhà trường có đầy đủ các văn bản hướng dẫn của ngành cấp trên về công tác kiểm tra nội bộ tại đơn vị.

Đội ngũ cán bộ giáo viên nhiệt tình, một số đồng chí tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy, có sự kết hợp chặt chẽ và thống nhất giữa các bộ phận và tổ chuyên môn trong công tác kiểm tra.

Được sự quan tâm, chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo;

2. Khó khăn:

Một vài giáo viên giảng dạy còn rất trẻ, mới ra trường nên chưa có kinh nghiệm cũng như chưa mạnh dạn trong việc đánh giá giờ dạy của đồng nghiệp.

Một số tổ trưởng đôi lúc chưa chủ động trong các hoạt động của tổ. Việc kiểm tra đánh giá chưa cụ thể còn mang tính vị nể.

II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH KIỂM TRA CỦA ĐƠN VỊ

1. Kết quả kiểm tra các nội dung quản lý

2. Số lượng, chất lượng và cơ cấu đội ngũ: Về việc bố trí, sử dụng đội ngũ và sắp xếp, tổ chức bộ máy nhà trường theo quy định (Đối tượng kiểm tra là lãnh đạo nhà trường; Hồ sơ kiểm tra như hồ sơ viên chức, các quyết định tổ chức và quyết định phân công).

Tổng số CB-GV:….. nữ

– Hiệu trưởng:….

– P.Hiệu trưởng….

– Hỗ trợ phục vụ:…. trong đó: Kế toán:…., văn phòng:…, thư viện -TB:…, Đoàn, Đội: 01/1, Học tập CĐ:….

– Giáo viên:….nữ. trong đó: GVCN:….; GVDC…

– Có…. tổ chuyên môn; …. tổ Văn phòng

– Có chi bộ Đảng gồm:…..nữ

– Tổ kiểm tra nội bộ đơn vị trường học:

Trưởng (phó) ban

Số lượng thành viên, cộng tác viên kiểm tra

– Duy trì sĩ số học sinh: Đạt 100%

Sĩ số đến thời điểm báo cáo…..; Bỏ học: Tỉ lệ bỏ học: 0%.

3. Các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật:

* Ưu điểm:

Nhiều giáo viên rất tích cực trong việc tự làm đồ dùng dạy học và sử dụng có hiệu quả.

* Hạn chế:

Nhà trường chưa được trang bị ĐDDH

Một số giáo viên tự làm ĐDDH còn ít.

4. Kết quả kiểm tra chuyên đề tổ chuyên môn

TS tổ chuyên môn

Số đã kiểm tra

Tỷ lệ %

Xếp loại

Tốt

Khá

ĐYC

CĐYC

* Ưu điểm:

Hầu hết các tổ đều có tinh thần đoàn kết, tương trợ giúp đỡ nhau.

Thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định

Xây dựng và triển khai kế hoạch hàng tháng kịp thời, đảm bảo theo yêu cầu.

Sinh hoạt tổ chuyên môn đúng quy định.

Tổ chức thực hiện các chuyên đề được giao theo kế hoạch.

* Hạn chế:

Tổ trưởng chưa năng động và phát huy được vai trò trách nhiệm đối với tổ.

Việc vận động giáo viên trong tổ tự làm và sử dụng đồ dùng dạy học tự làm còn hạn chế.

5. Kết quả kiểm tra hoạt động sư phạm của nhà giáo

Cặp tháng kiểm tra

Tổng số giáo viên

Giáo viên được kiểm tra

Xếp loại

Số lượng

Tỉ lệ

Giỏi

Khá

Đạt

Tháng 9&10

Tháng 11&12

Tháng 01&02

Tháng 03&04

Tháng 05

* Kiểm tra hồ sơ sổ sách của giáo viên:

Sổ theo dõi chất lượng: Giáo viên thường xuyên theo dõi, nhận xét đánh giá học sinh xác với thực tế của học sinh, đúng thông tư.

Kiểm tra sổ dự giờ: Phần lớn giáo viên dự giờ đủ số tiết theo quy định, có nhận xét, góp ý rút kinh nghiệm từng phần, đánh giá cho điểm cụ thể. Tuy nhiên vẫn có trường hợp giáo viên dự chưa đủ số tiết hoặc kế hoạch dự giờ chưa hợp lý, chưa thiết thực.

Kiểm tra sổ kế hoạch cá nhân: Đã thực hiện đúng theo hướng dẫn của trường, xây dựng kế hoạch năm, tháng, tuần rõ ràng cụ thể. Cập nhật đầy đủ nội dung theo yêu cầu. Tuy nhiên chưa xác định được biện pháp để thực hiện các nội dung có hiệu quả.

Kiểm tra sổ chủ nhiệm: giáo viên chủ nhiệm đã cập nhật đầy đủ các thông tin của lớp, của học sinh. Có kế hoạch hàng tháng, hàng tuần cụ thể và thường xuyên theo dõi nền nếp hoạt động của lớp.

Kiểm tra kế hoạch dạy học giáo viên: Nội dung và hình thức của đúng theo quy định chung, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng thực hiện giảm tải theo hướng dẫn và các nội dung lồng ghép. Tuy nhiên còn một số bài giảng giáo viên thiết kế chưa phù hợp với điều kiện thực tế của trường và nhóm đối tượng học sinh.

Kiểm tra lịch báo giảng: Giáo viên lên lịch báo giảng đúng thời gian quy định, khớp với thời khóa biểu

+ Kết quả: Loại tốt:……

Kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên: Hầu hết giáo viên thực hiện tốt quy chế chuyên môn, không có những sai phạm nghiêm trọng.

+ Kết quả: Loại tốt:….. Loại khá:…..

* Ưu điểm:

Tất cả giáo viên đều có quan điểm chính trị vững vàng và lối sống đạo đức tốt, chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương chính sách của Đảng pháp luật của nhà nước.

Chấp hành tốt nội quy – quy định của cơ quan đơn vị

Thực hiện tốt quy chế chuyên môn của ngành, có đầy đủ hồ sơ sổ sách theo quy định

Tinh thần, thái độ hợp tác trong kiểm tra tốt, chuẩn bị chu đáo.

Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục của trường và phong trào văn hóa văn nghệ TDTT của các đoàn thể.

Hầu hết giáo viên đều có các loại hồ sơ đúng theo quy định và hướng dẫn của ngành của trường.

Soạn kế hoạch và giảng dạy đúng theo PPCT và hướng dẫn điều chỉnh, giảm tải. Bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng.

Thường xuyên cập nhật các nội dung, thông tin theo yêu cầu.

* Hạn chế:

Chưa thường xuyên ứng dụng CNTT vào giảng dạy hoặc ứng dụng hiệu quả đạt chưa cao.

Một vài giáo viên vẫn còn hạn chế về phương pháp, chưa chủ động trong tổ chức tiết dạy. Nội dung bài dạy còn dàn trải chưa cô động.

Một số giáo viên chưa thường xuyên cập nhật thông tin, chưa chủ động trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch của cá nhân, của tổ, của trường. Làm việc mang tính đối phó, chưa khoa học.

2. Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo: Không

Lý do: Trong năm học, nhà trường không có hiện tượng nào khiếu nại, tố cáo. Là do mọi hoạt trong nhà trường đều được dân chủ hoá, công tác chỉ đạo thống nhất cao, các vấn đề thắc mắc đều được các tổ chức giải quyết kịp thời, thoả đáng.

3. Kiểm tra việc thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện – Học sinh tích cực”

a) Triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo của các cấp.

Tổ chức ký cam kết thực hiện ngay từ đầu năm học giữa chính quyền, Công đoàn, Đoàn thanh niên và Đội thiếu niên với các nội dung:

+ Cuộc vận động “ Hai không”

+ Cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”

+ Phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện – học sinh tích cực”

Xây dựng kế hoạch, cụ thể thể hóa các nội dung của văn bản, phân công trách nhiệm cho từng bộ phận đoàn thể trong nhà trường.

Tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện – học sinh tích cực”.

b) Tham mưu với lãnh đạo các cấp tạo điều kiện để xây dựng khuôn viên, cảnh quan sư phạm nhà trường an toàn và lành mạnh.

c) Kết quả kiểm tra:

Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”: Toàn thể CB,GV, NV và học sinh trong toàn trường đã nhận thức sâu sắc về những nội dung cơ bản và những giá trị to lớn và tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức tu dưỡng, rèn luyện và làm theo tấm gương của Người. Tích hợp giảng dạy vào một số môn học trong giờ chính khóa và hoạt động ngoại khóa. “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” là một trong những nhiệm vụ hàng đầu trong công tác chính trị tư tưởng của CB,GV,NV và học sinh.

Cuộc vận động “Hai không”: là một hoạt động thường xuyên trong nhà trường. Toàn thể giáo viên tích cực đổi mới phương pháp dạy và học bằng những giải pháp cụ thể, tích cực ứng dụng CNTT vào giảng dạy để nâng cao kết quả học tập và giáo dục toàn diện. Đổi mới công tác kiểm tra – đánh giá học sinh, kiểm tra – đánh giá đúng thực chất, công khai, công bằng, khách quan, nghiêm túc và có trách nhiệm trên tinh thần “Tất cả vì học sinh thân yêu”.

Phong trào “Xây dựng trường học thân thiện – học sinh tích cực”: Huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng trong và ngoài nhà trường để xây dựng môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện của địa phương, ngăn ngừa và phòng chống các dịch bệnh kịp thời đảm bảo một môi trường sư phạm lành mạnh, an toàn, trong sáng, thân thiện . Thân thiện giữa giáo viên và học sinh, thân thiện giữa học sinh và học sinh thông qua các hoạt động học tập cũng như hoạt động tập thể như: Sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp và các hoạt động ngoại khóa.

3. Kiểm tra việc cấp phát bằng, quản lý và sử dụng văn bằng chứng chỉ

Nhà trường đã thực hiện việc cấp phát chứng nhận Hoàn thành chương trình tiểu học đảm bảo kịp thời.

4. Kiểm tra việc thực hiện Luật phòng chống tham nhũng; Luật thực hành tiết kiệm,chống lãng phí

Nhà trường đã quán triệt thực hiện nghiêm túc theo các văn bản chỉ đạo hướng dẫn của cấp trên, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí trong mọi hoạt động.

5. Kiểm tra văn bằng chứng chỉ CB,GV,NV

Nhà trường kiểm tra văn bằng chứng chỉ của tất cả CB, GV, NV trong năm, mỗi CB, GV, NV điều có bộ hồ sơ riêng.

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỰ KIỂM TRA

1. Ưu điểm:

Nhà trường thực hiện kiểm tra đúng theo kế hoạch kiểm tra nội bộ của đơn vị. Có nhận xét, đánh giá và kết luận xếp loại sau mỗi đợt kiểm tra.

Tập thể sư phạm nhà trường nhận thức đúng đắn về ý nghĩa và mục đích của việc thanh kiểm tra nội bộ.

Thực hiện kiểm tra đúng nội dung, khách quan, công khai và nghiêm túc.

Các khoản thu trong nhà trường đảm bảo đúng quy định của Nhà nước và được công khai hàng tháng.

Các loại hồ sơ sổ sách đủ, đúng yêu cầu.

2. Hạn chế:

Hiệu quả công tác kiểm tra đánh giá đôi lúc chưa đạt kết quả cao (Vì thời gian bị động) .

IV. BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC:

Trong thời gian tới nhà trường cần chủ động bố trí sắp xếp thời gian để thực hiện công tác này đạt kết quả cao.

Trên đây cà báo cáo Tổng kết công tác kiểm tra nội bộ trong nhà trường năm học…………..của trường……………/.

Xem thêm:  Rau càng cua tại chợ đầu mối, siêu thị
Back to top button