Bạch thược là cây gì, có tác dụng gì?

Cây bạch thược còn được gọi là cây mẫu đơn trắng, kim thược dược, cẩm túc căn, tiêu bạch thược, Thược dược… Bạch thược tên khoa học là Paeonia lactiflora Pall, là dược liệu có nguồn gốc từ Trung Quốc. Vị thuốc này có tác dụng dưỡng huyết, giảm đau, nhuận gan nên được dùng phổ biến trong các bài thuốc chữa đau nhức, tả lỵ, thống kinh nguyệt, băng huyết… Chi tiết tham khảo…

Cây bạch thược còn được gọi là cây mẫu đơn trắng, kim thược dược, cẩm túc căn, tiêu bạch thược, Thược dược… Bạch thược tên khoa học là Paeonia lactiflora Pall, là dược liệu có nguồn gốc từ Trung Quốc. Vị thuốc này có tác dụng dưỡng huyết, giảm đau, nhuận gan nên được dùng phổ biến trong các bài thuốc chữa đau nhức, tả lỵ, thống kinh nguyệt, băng huyết… Chi tiết tham khảo về công dụng của bạch thược được chia sẻ bên dưới.

Mục lục nội dung

Bạch thược là cây gì?

  • Tên gọi khác: Mẫu đơn trắng, Kim thược dược, Cẩm túc căn, Tiêu bạch thược, Thược dược…
  • Tên khoa học: Paeonia lactiflora Pall.
  • Họ: Mao lương (Ranuncuaceae).

Cây bạch thược có nguồn gốc từ Trung Quốc, mọc tự nhiên ở nhiều tỉnh như Hà Bắc, Sơn Đông, Liêu Ninh, Cát Lâm… Hiện nay, loại cây này đã được di thực vào Việt Nam và được trồng nhiều ở SaPa. Tuy nhiên, nguồn dược liệu dùng trong nước hiện vẫn được nhập khẩu từ Trung Quốc là chủ yếu.
Rễ của cây bạch thược là bộ phận được sử dụng để làm vị thuốc.
Thời điểm thu hái rơi vào khoảng từ tháng 8 – tháng 10 hằng năm ở những cây có tuổi thọ ít nhất 4 năm. Sau khi đào rễ sẽ đem giũ sạch đất cát, cắt bỏ rễ phụ và rễ con. Tiến đến tiến hành phơi khô. Có thể tẩm giấm hay tẩm rượu để sao qua.

Đặc điểm nhận dạng cây bạch thược

Bạch thược là một loại câu thân thảo sống lâu năm có chiều cao trung bình ở vào khoảng 50 – 80cm. Cây mọc thành từng khóm với phần thân nhẵn hoặc có nếp nhăn dọc, thẳng đứng.
Cây có nhiều rễ to, mập, rễ cái có thể dài tới 30cm với đường kính khoảng 1 – 3cm. Rễ cây có màu nâu với phần mặt cắt màu vàng trắng hay hồng nhạt.
Lá mọc so le nhau có cuống dài và chia thành 3 – 7 thùy hình mác thuôn hay hình trứng. Chiều dài lá khoảng 8 – 12cm, rộng khoảng 2 – 4cm với phần đầu nhọn.
Hoa có nhiều cánh màu trắng với phần nhị vàng và mọc to riêng lẻ ở ngọn thân. Mỗi hoa có tới vài chục hạt nhưng nhiều hạt lép. Mùa hoa ở vào khoảng từ tháng 5 – 7, còn mùa quả khoảng tháng 8 – 9.

Thành phần hóa học có trong cây bạch thược

Phân tích dược liệu bạch thược ghi nhận có một số thành phần sau:

  • Paeoniflorin
  • Paeonol
  • Paeonin
  • Trierpenoids
  • Sistosterol
  • Oxypaeoniflorin
  • Benzoylpaeonilorin
  • Tinh bột
  • Tanin
  • Canxi oxalat
  • Một ít tinh dầu
  • Axit benzoic
  • Paeoniflorigenone
  • Albilorin
  • Galloylpaeoniflorin

Cây bạch thược có tác dụng gì?

Tính vị: Dược liệu được các tài liệu Đông y ghi nhận là có vị đắng, hơi chua và tính hàn.
Quy kinh: Được quy vào các kinh Tỳ, Can, Thái âm, Kinh thủ.
Theo y học cổ truyền:

  • Công dụng: Chỉ phúc thống, trừ huyết tích, chỉ thủy tả, tả tỳ nhiệt, dưỡng huyết, chỉ thống, giáng khí, liễm âm, điều dưỡng tâm can tỳ kinh huyết…
  • Chủ trị: Đau bụng, đau lưng, trúng ác khí, hen suyễn, dương duy mạch có hàn nhiệt, can huyết bất túc, phế cấp trướng nghịch…
Xem thêm:  Tải Giáo án môn Tin học theo chương trình GDPT mới

Theo y học hiện đại:

  • Thành phần Glucozit trong dược liệu có tác dụng an thần và giảm đau nhờ vào khả năng ức chế trung khu thần kinh. Đồng thời có còn giúp chống hình thành huyết khối, tăng lưu lượng máu dinh dưỡng cơ tim, hạ men transaminaza và bảo vệ gan.
  • Nước sắc từ bạch thược có tác dụng ức chế cơ trơn của dạ dày, ruột, tử cung. Cùng với đó còn có thể ức chế tiết dịch vị nhằm ngăn ngừa viêm loét.
  • Dược liệu có tác dụng giãn mạch máu ngoại vi và hạ áp nhẹ nhờ cơ chế chống co thắt cơ trơn mạch máu.
  • Nước sắc từ dược liệu còn được cho là có thể ức chế tụ khuẩn vàng, trực khuẩn đại trường, trực khuẩn mủ xanh, phế cầu khuẩn, trực khuẩn lỵ thương hàn cùng các loại nấm ngoài da.
  • Ngoài ra, một số thành phần trong dược liệu còn được ghi nhận là có tác dụng lợi tiểu, cầm mồ hôi tốt.

Liều lượng, cách dùng bạch thược

Tùy theo mục đích sử dụng mà có thể dùng dược liệu theo nhiều cách khác nhau như sắc nước uống, tán bột để làm hoàn,…
Liều lượng được khuyến cáo là khoảng từ 6 – 12g/ngày dưới dạng thuốc sắc và có thể điều chỉnh cho hợp lý tùy thuộc vào mỗi bài thuốc.

Top 25 bài thuốc chữa bệnh từ cây bạch thược

Dược liệu bạch thược thường được sử dụng phổ biến trong những bài thuốc sau:

1. Bài thuốc thược dược cam thảo thang

  • Chuẩn bị: 8g bạch thược cùng với 4g cam thảo.
  • Thực hiện: Cho hai vị thuốc trên vào ấm sắc cùng với 300ml thu 100ml. Chia đều làm 2 lần uống trong ngày với liều lượng 1 thang/ngày. Giúp chữa đau nhức đầu gối kèm cứng khớp không co duỗi được.

2. Bài thuốc quế chi gia linh truật

  • Chuẩn bị: 6g bạch thược, 6g quế chi, 6g phục linh, 6g đại táo, 6g bạch truật, 4g cam thảo cùng với 6g sinh khương.
  • Thực hiện: Các vị thuốc trên đem sắc với 600ml nước trên lửa nhỏ để thu lấy 200ml. Chia đều làm 3 lần uống trong ngày với liều lượng 1 thang/ngày. Có thể đáp ứng tốt với triệu chứng nhức đầu hoa mắt.

3. Bài thuốc hỗ trợ điều trị đái tháo đường

  • Chuẩn bị: 40g bạch thược cùng với khoảng 8g cam thảo.
  • Thực hiện: Hai dược liệu này đem chế thành dạng cao khô sau đó làm thành viên, mỗi viên chỉ khoảng 0,165g. Mỗi lần lấy uống khoảng 4 – 8 viên với tần suất 3 lần/ngày cùng với nước sôi ấm.

4. Bài thuốc chữa ho gà

  • Chuẩn bị: 15g bạch thược cùng với 3g cam thảo.
  • Thực hiện: Cho hai vị thuốc vào ấm để sắc lấy nước uống với liều dùng 1 thang/ngày. Trường hợp ho có đờm thì cho thêm ngô công, địa long và đình lịch vào sắc cùng. Còn trường hợp ho lâu ngày thì cho thêm bách hộ vào uống cùng.

5. Bài thuốc trị bệnh hen suyễn

  • Chuẩn bị: Bạch thược và cam thảo với lượng tùy ý theo tỷ lệ 2:1.
  • Thực hiện: Hai vị thuốc trên đem tán thành bột mịn rồi trộn đều lại với nhau. Mỗi lần dùng lấy 30g thuốc bột đem đun sôi với 120ml nước trong khoảng từ 3 – 5 phút. Để lắng cặn rồi lọc lấy nước uống lúc còn ấm.

6. Bài thuốc chữa xương tăng sinh

  • Chuẩn bị: 30 – 60g bạch thược, 15g uy linh tiên, 15g kê huyết đằng, 12g cam thảo, 12g mộc qua.
  • Thực hiện: Các vị thuốc trên đem cho vào ấm sắc lấy nước uống. Dùng như nước lọc hằng ngày với liều lượng chỉ 1 thang/ngày.

7. Bài thuốc chữa chứng táo bón mãn tính

  • Chuẩn bị: 24 – 40g bạch thược cùng với 10 – 15g cam thảo (đều ở dạng tươi).
  • Thực hiện: Đem hai vị thuốc cho vào ấm sắc lấy nước để uống trong ngày. Dùng với liều 1 thang trên ngày và thường sau 2 – 4 thang sẽ thấy tác dụng.

8. Bài thuốc chữa viêm loét dạ dày

  • Chuẩn bị: 15 – 20g bạch thược cùng với 12 – 15g cam thảo.
  • Thực hiện: Đem các vị thuốc đi sắc lấy nước uống trong ngày, dùng đúng 1 thang/ngày. Bài thuốc này phù hợp cả khi cơ thể khí trệ, có huyết ứ.

9. Bài thuốc chữa đau bụng kinh ở phụ nữ

  • Chuẩn bị: 8g bạch thược, 3g thanh bì, 8g hương phụ, 3g xuyên khung, 3g sinh địa, 3g sài hồ cùng với 2g cam thảo.
  • Thực hiện: Các vị thuốc trên sắc chung với 600ml nước trên lửa nhỏ để lấy phân nửa. Có thể chia thành nhiều lần uống trong ngày, dùng với liều 1 thang/ngày.

10. Bài thuốc trị chứng đau bụng lâm râm trong thai kỳ

  • Chuẩn bị: 20g bạch thược, 8g phục linh, 8g bạch truật, 10g trạch tả, 6g xuyên khung, 6g đương quy.
  • Thực hiện: Các vị thuốc trên đêm sắc để thu nước uống trong ngày khi còn ấm. Hoặc đem tán thành bột mịn rồi trộn cho thật đều. Mỗi lần uống khoảng 8g với 20ml rượu, tần suất 3 lần/ngày.
Xem thêm:  Đáp án cuộc thi An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai cho học sinh 2021-2022

11. Bài thuốc trị băng huyết, rong kinh

  • Chuẩn bị: 8g bạch thược, 8g can khương, 8g thục địa, 8g mẫu lệ, 8g long cốt, 8g quế lâm, 8g mộc giác giao cùng với 8g hoàng kỳ.
  • Thực hiện: Tất cả cac dược liệu trên đêm tán thành bột mịn rồi trộn đều vào nhau. Mỗi lần dùng lấy 8g uống với nước ấm hoặc rượu nóng vào thời điểm trước bữa ăn, tần suất 3 lần/ngày.

12. Bài thuốc chữa chứng đau bụng, tiêu chảy

  • Chuẩn bị: 8g bạch thược đã sao vàng, 8g phòng phong, 12g bạch truật sao khử thổ, 6g trần bì.
  • Thực hiện: Các vị thuốc trên đem sắc cùng 1 thăng nước trong 10 phút. Chia thành nhiều lần uống trong ngày với liều 1 thang/ngày.

13. Bài thuốc chữa kiết lỵ

  • Chuẩn bị: 12g bạch thược, 6g cam thảo cùng với 12g hoàng cầm.
  • Thực hiện: Đem các vị thuốc sắc chung với 1 thăng nước để lấy 1/2 thăng. Uống trong ngày khi thuốc còn ấm với liều lượng 1 thang/ngày.

14. Bài thuốc chữa lỵ ra máu mủ

  • Chuẩn bị: 40g bạch thược, 20g đương quy, 40g hoàng cầm, 20g hoàng liên, 8g cam thảo, 12g đại hoàng, 8g binh lang, 8g mộc hương cùng với 6g quan quế.
  • Thực hiện: Các vị thuốc trên đem tán thành bột mịn và trộn cho đều. Mỗi lần dùng lấy ra 20g sắc cùng với 2 bát nước đến khi còn 1 bát. Uống 1 lần/ngày khi thuốc còn ấm nóng.

15. Bài thuốc chữa chứng hoa mắt, ù tai, chân tay tê mỏi

  • Chuẩn bị: 20g bạch thược, 16g thục địa, 16g đương quy, 20g toan táo nhân, 12g mạch môn, 8g mộc qua, 8g xuyên khung cùng với 4g cam thảo.
  • Thực hiện: Các vị thuốc đã chuẩn bị đem cho vào ấm để săc lấy nước uống. Sử dụng đúng theo liều lượng 1 thang/ngày.

16. Bài thuốc chữa chứng đau đầu do can dương vượng thượng

  • Chuẩn bị: 12g bạch thược, 12g câu đằng, 12g bối mẫu, 12g phục thần, 12g sinh địa, 12g cúc hoa, 12g trúc nhự, 12g tang điệp, 4g linh dương giác cùng với 4g cam thảo.
  • Thực hiện: Các vị thuốc cho vào ấm sắc cùng nửa thăng nước trong 15 phút. Chia đều làm nhiều lần uống trong ngày với liều lượng chỉ 1 thang/ngày.

17. Bài thuốc chữa đau bụng sau sinh do huyết hư

  • Chuẩn bị: 30g bạch thược, 15g đương quy, 15g gừng tươi cùng 1kg thịt dê.
  • Thực hiện: Cho nguyên liệu vào nồi với lượng nước vừa đủ rồi hầm trên lửa nhỏ cho chín. Nêm nếm gia vị vừa ăn, ăn thịt dê đồng thời uống nước hầm khi còn ấm.

18. Bài thuốc chữa thiếu máu

  • Chuẩn bị: 10g bạch thược, 8g xuyên khung, 15g sinh địa cùng 1 con gà ác.
  • Thực hiện: Gà ác cho vào nồi hầm nhừ. Các vị thuốc còn lại đem thái nhỏ rồi ngâm vào nửa cốc rượu trong khoảng 10 phút. Sau đó cho vào gà và tiếp tục hầm nhừ rồi ăn khi còn nóng.

19. Bài thuốc trị suy dinh dưỡng thể khô

  • Chuẩn bị: 8g bạch thược, 8g đơn quy, 8g xuyên khung, 8g  bạch truật, 8g thục địa, 6g phục linh cùng với 4g cam thảo.
  • Thực hiện: Các vị thuốc trên cho vào ấm sắc lấy nước uống trong ngày với liều 1 thang/ngày. Trường hợp bị loét khô giác mạc thì thêm cúc hoa và kỷ tử mỗi vị 8g. Nếu có phù dinh dưỡng thì thêm 12g phục linh cùng 2g quế chi. Nếu loét miệng thì thêm 6g thăng ma, 6g ngọc trúc và 4g hoàng liên. Nếu có lắng đọng sắc tố thì thêm a giao và hoàng kỳ. Trường hợp có sốt xuất huyết thì thêm rễ cỏ tranh và sinh địa mỗi vị 12g.

20. Bài thuốc chữa tai biến và chảy máu não do huyết áp cao

  • Chuẩn bị: 16g bạch thược, 15,5g cam thảo, 15,5g lá sen, 12,5g đỗ trọng, 10g sinh địa, 10g mạch môn cùng với 10g tang ký sinh.
  • Thực hiện: Các vị thuốc trên đem cho vào ấm sắc rồi chia làm nhiều lần uống trong ngày. Dùng liên tục bài thuốc trong vòng 7 ngày.

21. Bài thuốc chữa chứng viêm tắc động mạch chi

  • Chuẩn bị: 16g bạch thược, 16g phụ tử chế, 16g đảng sâm, 16g ý dĩ, 16g ngưu tất, 16g hoàng kỳ, 16g quy bản, 16g hổ cốt, 16g đỗ trọng, 16g sinh địa, 20g hoàng bá, 20g đan sâm, 4g cam thảo, 8g quế chi, 8g binh lang, 8g trần bì, 8g tế tân, 12g xuyên khung, 12g hồng hoa, 12g phòng kỷ, 12g mộc qua, 12g đào nhân, 12g độc hoạt, 12g tần giao, 12g uy linh tiên, 12g phục linh, 12g hoàng cầm, 12g tùng tiết, 12g đương quy.
  • Thực hiện: Các vị thuốc trên đem cho vào nồi nấu thành dạng cao lỏng rồi dùng uống hằng ngày.
Xem thêm:  Phạt tiếng Trung là gì

22. Bài thuốc chữa đau dây thần kinh hông do thoái hóa cột sống

  • Chuẩn bị: 12g bạch thược, 12g độc hoạt, 12g ngưu tất, 12g phục linh, 12g đại táo, 12g đương quy, 12g thục địa, 12g đảng sâm, 12g tang ký sinh, 6g quế chi, 6g tế tân, 8g cam thảo, 8g phòng phong, 8g đỗ trọng.
  • Thực hiện: Các vị thuốc cho hết vào ấm sắc chung với 1 thăng nước trong 15 phút. Chia làm nhiều lần uống, dùng 1 thang/ngày.

23. Bài thuốc chữa động thai do chấn thương, vấp ngã

  • Bài thuốc 1: Cần chuẩn bị 12g bạch thược, 16g tang ký sinh, 8g a giao, 8g đương quy, 8g đỗ trọng, 12g tục đoạn cùng với 10g rễ cây gai. Các vị thuốc này đem cho vào ấm để sắc lấy nước uống ngày 1 thang.
  • Bài thuốc 2: Chuẩn bị 12g bạch thược, 12g bạch truật, 12g thục địa, 12g tục đoạn, 12g hoàng kỳ, 12g mẫu lệ, 8g hoàng cầm, 8g đỗ trọng, 8g đương quy, 8g ngải diệp, 8g địa du, 8g hương phụ, 8g ngải diệp, 16g đảng sâm, 6g xuyên khung cùng 4g cam thảo. Các vị thuốc này đem sắc để lấy nước uống hằng ngày với liều 1 thang/ngày.

24. Bài thuốc chữa động thai do khí huyết hư có kèm ra máu

  • Chuẩn bị: 12g bạch thược, 16g đảng sâm, 12g thục địa, 12g đỗ trọng, 8g đương quy, 6g trần bì cùng với 4g cam thảo.
  • Thực hiện: Cho tất cả các vị thuốc trên vào ấm sắc với 1 thăng nước uống trong ngày. Có thể chia làm nhiều lần uống nhưng chỉ duy trì 1 thang/ngày.

25. Bài thuốc gia vị ôn đởm thang

  • Chuẩn bị: 12g bạch thược, 10g tích tương thực, 24g miết giáp, 30g đam sâm, 30g sơn tra, 10g hoàng liên, 10g bán hạ chế, 15g bạch linh, 12g trúc nhự, 12g trần bì, 12g sài hồ, 12g đào nhân cùng với 12g xích thược.
  • Thực hiện: Đem dược liệu cho hết vào ấm sắc lấy nước uống với liều 1 thang/ngày. Bài thuốc này giúp hoạt huyết hóa ứ, giải độc rượu, rất thích hợp cho những người mắc bệnh gan do rượu ở thể can uất tỳ hư.

Lưu ý khi sử dụng cây bạch thược chữa bệnh

Bạch thược mặc dù là vị thuốc tốt có mặt trong nhiều bài thuốc chữa bệnh nhưng cần kiêng kỵ trong một số trường hợp:

  • Theo Bản Thảo Kinh Tập Chú: Không dùng dược liệu kết hợp với thạch hộc, tiêu thạch, miết giáp, mang tiêu, phản lê lô, tiểu kế.
  • Theo Bản Thảo Diễn Nghĩa: Không dùng trong trường hợp huyết hư hàn.
  • Theo Dược Phẩm Hóa Nghĩa: Không dùng khi bị mụn đậu.
  • Theo Bản Thảo Kinh Sơ: Cấm dùng khi ngực đầy, bao tử lạnh.
  • Theo Bản Thảo Chính: Không dùng khi tỳ khí hàn, đầy chướng không tiêu.
  • Theo Đông Dược Học Thiết Yếu: Không nên dùng khi đau bụng hay tiêu chảy do hàn tà gây ra, đau do trường vị hư lạnh.
  • Theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển: Không dùng khi có cảm giác lạnh bụng, đau bụng do lạnh, trúng hàn gây tiêu chảy.

Tóm lại, bạch thược có tác dụng dưỡng huyết, giảm đau, nhuận gan nên được dùng phổ biến trong các bài thuốc chữa đau nhức, tả lỵ, thống kinh nguyệt, băng huyết… Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, trước khi sử dụng bạch thược để chữa bệnh, bạn cần trao đổi kỹ với bác sĩ. Những thông tin được đề cập trong bài viết chỉ có giá trị tham khảo, tuyệt đối không tự ý dùng dược liệu trong bất cứ trường hợp nào.

: tổng hợp thông tin giá nông sản, nuôi trồng các loại rau, nông thuỷ hải sản mang giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân khắp các miền tổ quốc.

Từ khóa:

  • bạch thược thaythuoccuaban
  • xích thược và bạch thược
  • bạch thược wiki
  • bạch thược tên khoa học
  • bào chế bạch thược
  • công dụng của cao bạch thược
  • Chân bầu là cây gì, có tác dụng gì?

  • Ích mẫu là cây gì, có tác dụng gì?

  • Hồng hoa là cây gì, có tác dụng gì?

  • Viễn chí là cây gì, có tác dụng gì?

  • Mã tiền thảo là cây gì, có tác dụng gì?

  • Cây thuốc mọi là cây gì, có tác dụng gì?

  • Xuyên tiêu là cây gì, có tác dụng gì?

  • Cánh kiến trắng là cây gì, có tác dụng gì?

  • Hoa sữa là cây gì, có tác dụng gì?

  • Mộc qua là cây gì, có tác dụng gì?

Bài viết trên đây, Abcland.Vn đã cập nhật cho bạn thông tin về “Bạch thược là cây gì, có tác dụng gì?❤️️”. Hy vọng qua bài viết “Bạch thược là cây gì, có tác dụng gì?” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “Bạch thược là cây gì, có tác dụng gì? [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết “Bạch thược là cây gì, có tác dụng gì?” được đăng bởi vào ngày 2022-06-03 01:02:55. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại ABC Land – Kênh thông tin BDS uy tín nhất Việt Nam

Back to top button